- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh T xin ly hôn với chị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Đức T và chị Nguyễn Thị H 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN TAM ĐƯỜNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2021/QĐST-HNGĐ | T, ngày 14 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 20/2020/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 11 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đức T, sinh năm 1967 Địa chỉ: Bản T, thị trấn T1, huyện T, tỉnh Lai Châu Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1968 Địa chỉ: Bản T, thị trấn T1, huyện T, tỉnh Lai Châu Căn cứ vào Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ vào Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2017 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2021
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Đức T và chị Nguyễn Thị H 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đức T và chị Nguyễn Thị H đều thuận tình ly hôn
- Việc nuôi con: Anh Nguyễn Đức T và chị Nguyễn Thị H có 02 con chung: cháu Nguyễn Thị H1, sinh năm 1985, cháu Nguyễn Thị T, sinh năm 1987 các cháu đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Chia tài sản: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung anh Nguyễn Đức T và chị Nguyễn Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn Đức T và chị Nguyễn Thị H mỗi người phải chịu 75.000 VNĐ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Chị Nguyễn Thị H nhất trí để anh Nguyễn Đức T nộp thay số tiền mà chị Nguyễn Thị H phải nộp. Tổng cộng anh Nguyễn Đức T phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Anh Nguyễn Đức T đã nộp 300.000 VNĐ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số: AA/2010/0000305 ngày 12 tháng 6 năm 2020 tại Chị cục thi hành án dân sự huyện Tam Đường, nay 150.000 đồng chuyển thành án phí dân sự sơ thẩm, anh Nguyễn Đức T được trả lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn) 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Lai Châu; - VKS huyện Tam Đường; - Chi cục THADS huyện Tam Đường; - UBND thị trấn T1; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hồ Thị Tuyết |