vanban.org

Quyết định 15/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại tòa án cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Lò Anh N. Về con chung: Anh Lò Anh N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Lò Cầm T, sinh ngày 14 tháng 10 năm 2013 và cháu Lò Cầm P, sinh ngày 05 tháng 8 năm 2018 đến khi các cháu thành niên (đủ 18… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại tòa án cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÙ YÊN
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2021/QĐST-HNGĐPhù Yên, ngày 10 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Thẩm phán ra quyết định: Ông Nguyễn Anh Đức Các bên tham gia hòa giải: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1990 Địa chỉ: Bản B, xã Q, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Anh Lò Anh N, sinh năm 1987 Địa chỉ: Bản B, xã Q, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La. Căn cứ khoản 1 Điều 9; các Điều: 31, 32, 33, 34, 35 và 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào các Điều: 55, 57, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 và 118 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 25/11/2021; Căn cứ vào yêu cầu của các bên đương sự về việc yêu cầu tòa án ghi nhận kết quả công nhận hòa giải thành.

XÉT THẤY

Nội dung thỏa thuận thống nhất của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 25/11/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Căn cứ vào Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án thì thỏa thuận của đương sự có đủ các điều kiện để tòa án công nhận kết quả hòa giải thành tại tòa án. Đã hết thời hạn 15 ngày kể từ ngày tòa án nhận được biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành và tài liệu kèm theo.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại tòa án cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Lò Anh N.

- Về con chung: Anh Lò Anh N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Lò Cầm T, sinh ngày 14 tháng 10 năm 2013 và cháu Lò Cầm P, sinh ngày 05 tháng 8 năm 2018 đến khi các cháu thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động. + Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cho cháu Lò Cầm P mỗi tháng 3.000.000đ (Ba triệu đồng). Thời hạn cấp dưỡng kể từ tháng 12 năm 2021 đến khi cháu Lò Cầm P thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản riêng: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 3. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. 4. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ