- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Thám + Công"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NẬM NHÙN TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2021/QĐST-HNGĐ | Nậm Nhùn, ngày 08 tháng 9 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 14/2021/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 4 năm 2021, giữa:
Nguyên đơn: Chị Vàng Thị Ch
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Bản Pa Kéo, thị trấn Nậm Nhùn, huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu
Bị đơn: anh Nguyễn Bá C
Trú tại: Bản Pa Kéo, thị trấn Nậm Nhùn, huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu
Căn cứ vào, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Vàng Thị Ch và anh Nguyễn Bá C
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- V quan h hôn nhân: chị Vàng Thị Ch và anh Nguyễn Bá C đều thuận tình ly hôn.
- Vi c nuôi con: nguyên đơn Vàng Thị Ch và bị đơn Nguyễn Bá C có một con chung cháu tên là Nguyễn Tường V sinh ngày 28/11/2014, chị Ch và anh C thỏa thuận như sau:
Sau khi ly hôn anh Nguyễn Bá C là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Nguyễn Tường V sinh ngày 28/11/2014 cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Về cấp dưỡng nuôi con chung chị Vàng Thị Ch và anh Nguyễn Bá C thỏa thuận chị Vàng Thị Ch cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng/ tháng cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi), hình thức cấp dưỡng là cấp dưỡng vào ngày 25 hàng tháng chuyển vào tài khoản của anh Nguyễn Bá C.
Chị Vàng Thị Ch có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở chị Ch thực hiện quyền này.
- V chia tài sản, nợ chung, cho vay chung: chị Vàng Thị Ch và anh Nguyễn Bá C tự thỏa thuận giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
-V án phí dân sự sơ thẩm: chị Vàng Thị Ch và anh Nguyễn Bá C mỗi người phải chịu 75.000 đồng (bảy mươi năm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, chị Vàng Thị Ch tự nguyện nộp cho anh Nguyễn Bá C số tiền 75.000 đồng (bảy mươi năm nghìn đồng) tiền án phí mà anh Nguyễn Bá C phải nộp. Tổng cộng chị Vàng Thị Ch phải nộp 150.000 (một trăm năm mươi nghìn đồng) đồng án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án Hôn nhân gia đình. Anh chị Vàng Thị Ch phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Xác nhận chị Vàng Thị Ch đã nộp đủ số tiền án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số AA/2021/0000302 ngày 13 tháng 4 năm 2021 tại chi cục Thi hành án dân sự huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lai Châu; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Nậm Nhùn; - Chi cục THADS huyện Nậm Nhùn; - UBND phường Đông Phong; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lý Đức Hi p |