- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn T và ông Nguyễn K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:15/2021/QĐST-HNGĐ | Đ, ngày 16 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Quốc Bảo
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Cao Đình Nhân
Bà Nguyễn Thị Xuân Uyên
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 500/2020/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn T, sinh năm: 1998.
Trú tại: 07/11 B, thành phố P, tỉnh Gia Lai.
- Bị đơn: Ông Nguyễn K, sinh năm 1991.
Trú tại: 6/19 thôn Q, H, huyện Đ, Lâm Đồng.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn T và ông Nguyễn K.
- Về con chung: Các bên thỏa thuận giao con chung tên Nguyễn Ngọc Minh K, sinh ngày 13/7/2019 cho bà Nguyễn T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến ngày con chung thành niên.
- Về cấp dưỡng: Ông Nguyễn K đồng ý cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn Ngọc Minh K, sinh ngày 13/7/2019 số tiền 1.300.000đ/ tháng cho đến ngày con chung thành niên. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 04/2021 cho đến ngày con chung thành niên.
Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; yêu cầu cấp dưỡng được thực hiện theo quy định Luật hôn nhân và gia đình.
- Về án phí: Bà Nguyễn T nhận nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm và 300.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con chung được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) bà T đã tạm nộp theo biên lai thu số /2017/0000676 ngày 21/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. Bà Nguyễn T phải nộp thêm 300.000đ án phí Hôn nhân gia đình nữa.
Căn cứ Điều 357 Bộ luật Dân sự kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án nếu bên phải thi hành án không thanh toán số tiền trên, thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
| Nơi nhận: - T ND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND huyện Đ; - THADS huyện Đ; - Đương sự; - UBND xã H, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng; - Lưu: HS, V. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Quốc Bảo |