vanban.org

Quyết định 15/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng Tuyên án 16/03/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng T; địa chỉ: Tầng 1, 3, 4, 5 Tòa nhà T, số nhà 210 đường T, phường T, Quận H, Thành phố Hà Nội; Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn Y, sinh năm 1981; là Chuyên viên xử lý nợ Ngân hàng T; địa chỉ: Số nhà 56 đường T, Phường 7, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "NĐ Ngân hàng T - BĐ Nguyễn Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ VĨNH CHÂU
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2021/QĐST-DSVĩnh Châu, ngày 16 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 3 năm 2021, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 120/2020/TLST-DS ngày 07 tháng 7 năm 2020;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1.1. Nguyên đơn: Ngân hàng T; địa chỉ: Tầng 1, 3, 4, 5 Tòa nhà T, số nhà 210 đường T, phường T, Quận H, Thành phố Hà Nội;

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn Y, sinh năm 1981; là Chuyên viên xử lý nợ Ngân hàng T; địa chỉ: Số nhà 56 đường T, Phường 7, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu.

1.2. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1971; địa chỉ: Số nhà 08 khóm H, phường K, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng.

1.3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Đỗ Tuyết N, sinh năm 1974; địa chỉ: Số nhà 08 khóm H, phường K, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Tính đến ngày 08/3/2021, các đương sự đều xác định được số tiền mà ông Nguyễn Văn H - bà Đỗ Tuyết N còn nợ Ngân hàng T là 54.511.000 đồng (Năm mươi bốn triệu năm trăm mười một ngàn đồng); trong đó, nợ gốc là 45.000.000 đồng và nợ lãi là 9.511.000 đồng; ngoài ra, ông H - bà N còn phải trả Ngân hàng tiền lãi phát sinh theo lãi suất trên dư nợ vốn gốc của Hợp đồng đã ký, tính tiếp từ ngày 09/3/2021 đến khi hoàn thành nghĩa trả nợ.

- Về hình thức, thời hạn thanh toán:

Ông Nguyễn Văn H và bà Đỗ Tuyết N có nghĩa vụ liên đới thanh toán trả Ngân hàng T số tiền còn thiếu theo phương thức trả vốn trước, trả lãi sau; tiền lãi tính theo lãi suất quy định trong Hợp đồng vay tương ứng với số tiền vốn giảm dần cho đến khi kết thúc nợ.

Cụ thể:

Vào ngày 20 hàng tháng, ông H và bà N liên đới nghĩa vụ trả Ngân hàng số tiền là 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng), trả liên tục mỗi tháng một lần, lần đầu tiên trả nợ là ngày 20/3/2021; tiền lãi phát sinh sẽ cộng dồn từ ngày 09/3/2021 theo dư nợ gốc giảm dần đến thời điểm kết thúc nợ; trả hết nợ vốn mới trả nợ lãi.

Vợ chồng ông H - bà N phải trả lãi suất chậm thực nghĩa vụ nếu không thực hiện đúng cam kết và Ngân hàng có yêu cầu thi hành án theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thanh toán.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

Ông Nguyễn Văn H và bà Đỗ Tuyết N tự nguyện liên đới chịu án phí đối với nghĩa vụ thanh toán theo Hợp đồng là 1.362.775 đồng (Một triệu ba trăm sáu mươi hai ngàn bảy trăm bảy mươi lăm đồng).

Ngân hàng T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.712.800 đồng theo Biên lai thu số 0003954 ngày 06/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Vĩnh Châu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ