- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trần Thị Tuyết Loan - Lý Văn Bé"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GIÁ RAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẠC LIÊU Số: 15 /2021/QĐST-DS | Giá Rai, ngày 22 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 4 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 84/2021/TLST-DS ngày 02 tháng 4 năm 2021 Về việc: “Tranh chấp vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: bà Trần Tuyết L – sinh năm: 1966 (Tên gọi khác: K)
Địa chỉ: khóm A, phường A, thị xã G R, tỉnh Bạc Liêu
Bị đơn: ông Lý Văn B – sinh năm: 1950
Địa chỉ: khóm A, phường A, thị xã G R, tỉnh Bạc Liêu
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan
Bà Thi Thị T– sinh năm: 1951
Địa chỉ: khóm A, phường A, thị xã G R, tỉnh Bạc Liêu
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Trần Tuyết L (K) có yêu cầu ông Lý Văn B có nghĩa vụ trả cho bà Trần Tuyết L (K) số tiền vay gốc là 150.000.000đ và tiền lãi là 20.000.000đ (tiền lãi tính đến ngày 13/4/2021). Tổng cộng là 170.000.000đ
Ông Lý Văn B đồng ý theo yêu cầu khởi kiện của bà Trần Tuyết L (K).
Buộc ông Lý Văn B có nghĩa vụ trả cho bà Trần Tuyết L (tên gọi khác: K) số tiền vay là 150.000.000đ và tiền lãi là 20.000.000đ. Tổng cộng là 170.000.000đ.
Về hình thức thanh toán: các đương sự có yêu cầu thỏa thuận về hình thức thanh toán trong giai đoạn thi hành án.
Về án phí: bà Trần Tuyết L có nghĩa vụ chịu tiền án phí là 2.125.000đ. Ông Lý Văn B có nghĩa vụ chịu tiền án phí là 2.125.000đ, nhưng do ông B là người cao tuổi và có đơn xin được miễn tiền án phí nên miễn tiền án phí cho ông Lý Văn B.
Bè Trần Tuyết L đã dự nộp tiền tạm ứng án phí là 3.750.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0002434 ngày 30/3/2021 được chuyển thu án phí là 2.125.000đ, bà L được nhận lại 1.625.000đ tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Giá Rai.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn lại phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Thẩm phán
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bạc Liêu; - VKS nhân dân cùng cấp; - Chi cục THADS thị xã Giá Rai; - Đương sự; - Lưu hồ sơ; | Lê Quốc Khởi |