- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "H khởi kiện T đòi tiền"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm: 1971; Địa chỉ: Số nhà 28, tổ 12, phố AD, phường TC, thành phố VT, tỉnh PT;
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15 /2021/QĐST-DS ` | VT, ngày 04 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2021, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự T lý số: 26/2021/TLST-DS ngày 28 tháng 01 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm: 1971; Địa chỉ: Số nhà 28, tổ 12, phố AD, phường TC, thành phố VT, tỉnh PT;
- Đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Lỗ Thị Thu H, sinh năm: 1987; Công tác tại: Công ty TNHH Luật AM; (Địa chỉ: Số nhà 1512, đường Hùng Vương, phường GC, thành phố VT, tỉnh PT); (Bà Hà là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn, theo văn bản ủy quyền ngày 01/9/2020).
- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn B, sinh năm: 1957; Công tác tại: Công ty TNHH Luật AM; (Địa chỉ: Số nhà 1512, đường Hùng Vương, phường GC, thành phố VT, tỉnh PT). * Bị đơn: Anh Trần T, sinh năm: 1979; Địa chỉ: số nhà 26-28 phố Âu Cơ, đường ML, phường TC, thành phố VT, tỉnh PT. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Anh Trần T có trách nhiệm trả cho chị Nguyễn Thị H số tiền vay còn nợ gốc là: 290.300.000 đồng và không yêu cầu tính lãi. Thời hạn trả nợ từ ngày 31/5/2021 đến ngày 31/12/2021 anh Trần T phải trả xong số tiền là: 290.300.000 đồng; thời hạn trả nợ cụ thể như sau:
- Ngày 31/5/2021 anh T trả cho chị H số tiền 35.000.000 đồng;
- Ngày 31/6/2021 anh T trả cho chị H số tiền 35.000.000 đồng;
- Ngày 31/7/2021 anh T trả cho chị H số tiền 35.000.000 đồng;
- Ngày 31/8/2021 anh T trả cho chị H số tiền 35.000.000 đồng;
- Ngày 31/9/2021 anh T trả cho chị H số tiền 35.000.000 đồng;
- Ngày 31/10/2021 anh T trả cho chị H số tiền 35.000.000 đồng;
- Ngày 31/11/2021 anh T trả cho chị H số tiền 35.000.000 đồng;
- Ngày 31/12/2021 anh T trả cho chị H số tiền 45.300.000 đồng. Nếu đến thời hạn trả như nêu trên mà anh T không trả hoặc trả không đầy đủ số tiền nêu trên thì anh T phải trả lãi đối với số tiền chưa thanh toán, theo mức lãi suất được quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự. * Về án phí:
- Anh Trần T phải nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 7.257.500 đồng, (Bảy triệu hai trăm năm mươi bảy nghìn năm trăm đồng).
- Hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị H số tiền tạm ứng án phí đã nộp là: 10.780.000 đồng (Mười triệu bảy trăm tám mươi nghìn đồng), Theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2020/0000087 ngày 15/01/2021, của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố VT, tỉnh PT. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trong trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh PT; - VKSND cấp cao; - VKSND TP.VT; - Chi cục THADS TP.VT; - Các đương sự; - Lưu HS, AV. | THẨM PHÁN Nguyễn B Luyến |