- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Công nhận thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN T PHỐ B TỈNH B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2021/QĐST-DS | B, ngày 28 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải T ngày 20 tháng 7 năm 2021 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 53/2021/TLST- DS ngày 29/3/2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải T về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải T, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Trần Văn M, sinh năm 1968
Địa chỉ: Số 155, nhà B2, Tổ 7B, phường Trần Nguyên Hãn, T phố B, tỉnh B.
Bị đơn: Công ty Cổ phần Đầu tư phát triển nhà và Đô thị tỉnh B
Địa chỉ: Tầng 3, tòa nhà 9 tầng, số 1, đường Hùng Vương, phường Hoàng Văn Thụ, T phố B, tỉnh B
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Viết T – Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyển tham gia tố tụng: Ông Vũ Xuân C – Giám đốc Công ty Cổ phần đầu tư phát triển nhà và đô thị tỉnh B (Văn bản ủy quyền số 01/UQ-CTHĐQT ngày 06/7/2021)
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Chị Phan Thị D, sinh 1974
Địa chỉ: Số 155, nhà B2, Tổ 7B, phường Trần Nguyên Hãn, T phố B, tỉnh B.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: .
2.1. Công ty Cổ phần đầu tư phát triển nhà và đô thị tỉnh B (viết tắt là Công ty Nhà) đồng ý trả cho ông Trần Văn M , bà Phan Thị D tiền bồi thường toàn bộ giá trị tài sản trên thửa đất số 46 tờ bản đồ 04 tại địa chỉ khu nhà B2, Tổ 7B, phường Trần Nguyên Hãn, T phố B, tỉnh B, số tiền là 130.000.000đồng ( bằng chữ: Một trăm ba mươi triệu đồng chẵn), thời gian trả chậm nhất ngày 31/12/2021 (dương lịch), phương thức trả 1 lần.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
2.2. Về án phí: Ông Trần Văn M chịu cả 3.250.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 6.250.000đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2018/0001997 ngày 29/3/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự T phố B. Hoàn trả ông Trần Văn M số tiền còn lại là 3.000.000đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7, 7a,7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh B; - Chi Cục THADS ; - VKS TP B; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Triệu Thị Luyện |