- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂY HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2021/QĐST-DS | Tây Hòa, ngày 18 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 22/2021/TLST- DS ngày 19 tháng 4 năm 2021;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông N – sinh năm 1978
Trú tại: Thôn L, xã H, huyện T, tỉnh Phú Yên.
Bị đơn: Ông T – sinh năm 1975
Trú tại: Thôn L, xã H, huyện T, Phú Yên.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Bị đơn ông T đồng ý trả nguyên đơn ông N số tiền tổng cộng 34.812.000đ (Ba mươi bốn triệu, tám trăm mười hai nghìn đồng); trong đó:
- Tiền thục đất là 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng)
- Tiền thuê công phát, dọn đất: 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng)
- Tiền mua giống: 1.000.000đ (Một triệu đồng)
- Tiền lãi từ ngày 26/01/2021 đến ngày 09/6/2021 với mức lãi suất 20%/năm là: 2.312.000đ (Hai triệu ba trăm mười hai nghìn đồng)
Về việc tranh chấp hợp đồng dân sự thuê quyền sử dụng đất.
2.2. Kể từ ngày 10/6/2021, bị đơn T phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi với mức lãi suất 20%/năm trên tổng số tiền các khoản gồm: Tiền thục đất; tiền thuê công phát, dọn đất và tiền mua giống chưa thanh toán cho nguyên đơn N cho đến khi hết nợ.
2.3. Về án phí: Bị đơn ông T phải chịu 870.000đ (Tám trăm bảy mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho nguyên đơn N số tiền tạm ứng án phí 872.500đ (Tám trăm bảy mươi hai nghìn năm trăm đồng) đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002328 ngày 19/4/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tây Hòa, Phú Yên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Tây Hòa; - Chi cục THADS huyện Tây Hòa; - TAND tỉnh Phú Yên; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Mộng Tuyền |