- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hiền Thảo"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠC SƠN TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2021/QĐST-DS | Lạc Sơn, ngày 22 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào các Điều 147; 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 12 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2021/TLST-DS ngày 08 tháng 02 năm 2021.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 12 năm 2021 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Trần Văn H, sinh năm 1972 và bà Bùi Thị H, sinh năm 1974. Cùng địa chỉ: xóm Mè, xã Thượng Cốc, huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Sự, sinh năm 1969 và bà Đỗ Thị T, sinh năm 1975. Cùng địa chỉ: xóm Mới, xã Thượng Cốc, huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về tiền gốc và lãi: Bà Đỗ Thị T và ông Nguyễn Văn S (Là vợ chồng đã ly hôn) có trách nhiệm trả cho ông Trần Văn H và bà Bùi Thị H (Là vợ chồng) tổng số tiền nợ gốc là: 270.000.000đ – (38.829.166đ + 34.825.000đ) = 196.345.834đ (một trăm chín mươi sáu triệu, ba trăm bốn mươi lăm nghìn, tám trăm ba mươi tư đồng) và tiền lãi tính từ 30/06/2018 đến ngày 08/07/2020 là: 24 tháng 20 ngày x 1,125%/tháng = 54.485.968đ (năm mươi bốn triệu, bốn trăm tám mươi lăm nghìn, chín trăm sáu mươi tám đồng). Tổng cộng là: 250.831.802đ (Hai trăm năm mươi triệu, tám trăm ba mươi mốt nghìn, tám trăm linh hai đồng).
Cụ thể: ông Sự và bà T mỗi người phải trả cho ông H, bà H là: 98.172.917đ (Chín mươi tám triệu, một trăm bảy mươi hai nghìn, chín trăm mười bày đồng) gốc và 27.242.984đ (Hai mươi bảy triệu, hai trăm bốn mươi hai nghìn, chín trăm tám mơi tư đồng) lãi. Tổng cộng: ông Sự và bà T mỗi người có trách nhiệm trả cho anh H chị H là 125.415.901đ (Một trăm hai mươi lăm triệu, bốn trăm mười lăm nghìn, chín trăm linh một đồng).
2.2 Về lãi suất: Các bên thoả thuận không tính lãi suất và lãi suất chậm trả.
2.3 Về án phí: Nguyên đơn, bị đơn mỗi bên phải chịu 3.135.397đ (Ba triệu, một trăm ba mươi lăm nghìn, ba trăm chín mươi bảy đồng). Riêng phần án phí bị đơn phải nộp, bà T và ông S thoả thuận ông Sự tự nguyện nộp toàn bộ 3.135.397đ (Ba triệu, một trăm ba mươi lăm nghìn, ba trăm chín mươi bảy đồng). Đối phần án phí nguyên đơn phải nộp, được đối trừ với 6.750.000đ (Sáu triệu, bảy trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí ông H và bà H đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0002858 ngày 09/12/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lạc Sơn, nay hoàn lại ông H và bà H 3.614.603đ (Ba triệu, sáu trăm mười bốn nghìn, sáu trăm linh ba đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hòa Bình; - VKSND huyện Lạc Sơn; - CCTHADS Lạc Sơn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; | THẨM PHÁN Lê Thị Hồng |