vanban.org

Quyết định 15/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 03/06/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Bưu Điện L Trụ sở: Tầng 1, 3, 4, 5, 6 Tòa nhà Thaiholdings Tower. Số 210 Trần Quang Khải, Phường A, quận B, Thành Phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH TÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH VĨNH LONG
Số: 15/2021/QĐST - DS
Bình Tân, ngày 03 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 39/2021/TLST – DS ngày 28 tháng 4 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Bưu Điện L

Trụ sở: Tầng 1, 3, 4, 5, 6 Tòa nhà Thaiholdings Tower. Số 210 Trần Quang Khải, Phường A, quận B, Thành Phố Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S, chức vụ: tổng giám đốc

Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thanh P. Chức vụ: giám đốc CN Vĩnh Long

Địa chỉ: số 01 Trưng Nữ Vương, phường A, thành phố S, tỉnh Vĩnh Long

Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Thanh P: ông Lê Điền K. Chức vụ: Phó giám đốc và ông Lê Văn H. Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ.

- Bị đơn: Chị Đinh Thị Hồng Đ, sinh năm 1974

Địa chỉ: tổ 20, ấp M, xã A, huyện B, tỉnh Vĩnh Long

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Chị Đinh Thị Hồng Đ đồng ý trả cho Ngân hàng TMCP Bưu Điện L số tiền gốc là 109.507.577 đồng (một trăm lẽ chín triệu, năm trăm lẽ bảy nghìn, năm trăm bảy mươi bảy đồng) và tiền lãi 60.377.501 đồng (sáu mươi triệu, ba trăm bảy mươi bảy đồng, năm trăm lẽ một đồng). Tổng cộng tiền gốc và tiền lãi là 169.885.058 (một trăm sáu mươi chín triệu, tám trăm tám mươi lăm nghìn, không trăm năm mươi tám đồng) là tất nợ.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

Chị Đinh Thị Hồng Đ và anh Lê Văn H đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Thanh P thống nhất chị Đinh Thị Hồng Đ tự nguyện nộp toàn bộ số tiền án phí là 4.247.000 đồng đồng (bốn triệu, hai trăm bốn mươi bảy nghìn đồng).

Trả lại Ngân hàng TMCP Bưu Điện L số tiền tạm ứng án phí 4.051.000 đồng (bốn triệu, không trăm năm mươi mốt nghìn đồng) theo lai thu số 0011920 ngày 28/4/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Tân.

Đối với trường hợp chậm thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng mà các bên có thỏa thuận về việc trả lãi thì quyết định kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án; quyền yêu cầu thi hành án; tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ