vanban.org

Quyết định 15/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng Tuyên án 30/11/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Công ty tài chính TNHH MTV Ngân hàng Việt Nam Thịnh V. Địa chỉ: Tầng 3A, Tòa nhà C, số 20, phường 12, quận T, thành phố H. Người đại diện theo pháp luật: Ông Lô Bằng G- Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng thành viên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quyết định công nhân thỏa thuận"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGŨ HÀNH SƠN
TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2021/QĐST-DSNgũ Hành Sơn, ngày 30 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào các điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 53/2021TLST-DS ngày 14/9/2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết được toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Công ty tài chính TNHH MTV Ngân hàng Việt Nam Thịnh V. Địa chỉ: Tầng 3A, Tòa nhà C, số 20, phường 12, quận T, thành phố H.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Lô Bằng G- Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng thành viên.

Đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Hồng Tr- sinh năm 1995 và ông Trương Ngọc Á-Sinh năm 1971. Cùng địa chỉ: Số 222 Ngô Huy D, phường H, quận C, thành phố Đ theo Giấy ủy quyền số 294/UQTA-VH.21 ngày 29/4/2021 của Trưởng bộ phận tố tụng- Phòng quản lý thu hồi nợ ngoại bảng bên thứ ba-Trung tâm thu hồi nợ-Khối vận hành -Công ty tài chính TNHH MTV Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng và Văn bản ủy quyền số 121/UQ-VH.20 ngày 25/9/2020 của chủ tịch Hội đồng thành viên Công ty tài chính TNHH MTV Ngân hàng Việt Nam Thịnh V;

Bị đơn: Ông Lê Công D, sinh năm 1991. Địa chỉ: Tổ 47, phường H, quận Ng, TP. Đ.

2.Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Ông Lê Công D phải có trách nhiệm thanh toán cho Công ty tài chính TNHH MTV Ngân hàng Việt Nam Thịnh V, số tiền nợ gốc: 24.832.648 đồng và nợ lãi: 6.850.185 đồng (lãi tính đến ngày 24/4/2021) là thôi không yêu cầu tính phát sinh lãi nữa. Tổng số tiền là: 31.682.833 đồng (Ba mươi mốt triệu sáu trăm tám mươi hai ngàn tám trăm ba mươi ba đồng).

Phương thức thanh toán: Mỗi tháng trả 3.000.000 đồng, thời gian trả tính từ ngày 10/12/2021 cho đến khi hết nợ.

Trong quá trình thực hiện trả nợ theo thỏa thuận nêu trên nếu ông Dương vi phạm hai lần chậm trả thì Công ty tài chính TNHH MTV Ngân hàng Việt Nam Thịnh V có quyền yêu cầu thi hành án để thi hành toàn bộ số dư nợ còn lại chưa thanh toán.

Đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ trả tiền, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ thì phải chịu tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

Về án phí DSST: 792.071 đồng; ông Lê Công D phải chịu.

Hoàn trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vưg số tiền tạm ứng án 792.071 đồng, theo biên lai thu số 0006844 ngày 13 tháng 7 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ