- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Thương mại cổ phần (TMCP) Công thương Việt Nam-Bà Vương Thị T1, sinh năm 1971 và ông Nguyễn Trọng S, sinh năm 1968"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƢ PƢH TỈNH GIA LAI Số: 15/2021/QĐST - DS | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Chư Pưh, ngày 02 tháng 02 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 01 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 159/2020/TLST – DS, ngày 28 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận gi a các đương sự kh ng vi ph m điều c m của luật và kh ng trái đ o đức xã hội.
Đã hết th i h n 07 ngày, k t ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương m i cổ ph n (TMCP) C ng thương Việt Nam;
Địa chỉ: 108 Tr n Hưng Đ o, thành phố Hà N i.
Ngư i đại diện theo pháp luật: ng Lê Đức T, chức vụ: Chủ t ch Hội đ ng quản tr .
Ngư i đại diện theo ủy quyền: ng Hoàng nh Q, Chức vụ: Phó iám đốc ngân hàng TMCP C ng thương Việt Nam - Chi nhánh ia Lai.
Địa chỉ: 01 Tr n Hưng Đ o, thành phố P, t nh ia Lai.
( uyết Định ủy quyền s : 073/2020/UQ – HĐ T – NHCT18 ngày 04/02/2020)
- Bị đơn: Bà Vương Th T1, sinh năm 1971 và ng Nguyễn Trọng S, sinh năm 1968 (Đã chết)
Đ a ch : Thôn Lương Hà, xã IB, huyện CP, t nh ia Lai.
- Những ngư i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Đỗ Th Kim Hg; anh Nguyễn Đ, sinh năm 1990; anh Nguyễn L, sinh năm 1992; anh Nguyễn Trọng M, sinh năm 1995; anh Nguyễn Trọng T2, sinh năm 1997
Cùng đ a ch : Thôn Lương Hà, xã IB, huyện CP, t nh ia Lai (Bà Đỗ Thị Kim Hg; anh Nguyễn Đ; anh Nguyễn L; anh Nguyễn Trọng M và anh Nguyễn Trọng T2 uỷ quyền cho bà Vương Thị T1 tham gia t tụng để giải quyết vụ án tại Toà án).
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về số tiền nợ:
Bà Vương Th T1 c ng nhận nợ Ngân hàng TMCP C ng thương Việt Nam – Chi nhánh Gia Lai tổng số tiền 739.779.412 đ ng (Bảy trăm ba mươi chín triệu bảy trăm bảy mươi chín ngàn b n trăm mư i hai đồng). Trong đó, nợ gốc 500.000.000 đ ng; tiền lãi tính đến ngày 18/01/2021 là 239.779.412 đ ng và tiền lãi phát sinh đến khi trả xong nợ theo hợp đ ng đã ký kết.
2.2. Thời hạn và phƣơng thức trả nợ:
Bà Vương Th T1 đ ng ý thanh toán cho Ngân hàng TMCP C ng thương Việt Nam th ng qua Ngân hàng TMCP C ng thương Việt Nam - Chi nhánh Gia Lai toàn bộ số tiền nói trên vào ngày 19 tháng 4 năm 2021.
Nếu đến th i h n thanh toán nêu trên mà bà Vương Th T1 không thanh toán hoặc thanh toán kh ng đ y đủ cho Ngân hàng như đã cam kết thì Ngân hàng có quyền yêu c u Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Chư Pưh xử lý tài sản thế ch p theo hợp đ ng thế ch p quyền sử dụng đ t và tài sản gắn liền với đ t số 405/HĐTC ngày 19/4/2016, gi a ngân hàng TMCP C ng thương Việt Nam – Chi nhánh ia Lai với ng Nguyễn Trọng S và bà Vương Th T1 g m:
- iá tr quyền sử dụng đ t và toàn bộ tài sản gắn liền với đ t đối với thửa đ t số 58, t bản đ số 10, t i thôn Lương Hà, xã IB, huyện CP, t nh ia Lai; Theo i y chứng nhận quyền sử dụng đ t, quyền sở h u nhà ở và tài sản khác gắn liền với đ t số BN 446890 do Uỷ ban nhân dân huyện CP, t nh ia Lai c p ngày 19/3/2014 cho ng Nguyễn Trọng S và bà Vương Th T1.
- iá tr quyền sử dụng đ t và toàn bộ tài sản gắn liền với đ t đối với thửa đ t số 60, t bản đ số 10, t i thôn Lương Hà, xã IB, huyện CP, t nh ia Lai; Theo i y chứng nhận quyền sử dụng đ t, quyền sở h u nhà ở và tài sản khác gắn liền với đ t số CD 838949 do Sở Tài nguyên và m i trư ng, t nh ia Lai c p ngày 05/02/2016 cho ng Nguyễn Trọng S và bà Vương Th T1.
- iá tr quyền sử dụng đ t và toàn bộ tài sản gắn liền với đ t đối với thửa đ t số 140, t bản đ số 18, t i thôn Lương Hà, xã IB, huyện CP, t nh ia Lai; Theo i y chứng nhận quyền sử dụng đ t, quyền sở h u nhà ở và tài sản khác gắn liền với đ t số BN 446889 do Uỷ ban nhân dân huyện CP, t nh ia Lai c p ngày 19/3/2014 cho ng Nguyễn Trọng S và bà Vương Th T1.
Việc tính lãi, lãi suất trong hạn và quá hạn đ i với các khoản vay của tổ chức tín dụng phải theo hợp đồng đã ký kết kể từ khi giao dịch cho đến khi thanh toán hết các khoản nợ g c và lãi suất phát sinh theo thoả thuận trong hợp đồng. Khi tính lãi chỉ tính lãi của s nợ g c còn phải thi hành án mà không tính lãi của s tiền lãi chưa trả trong quá trình thi hành án.
2.3. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ:
Bà Vương Th T1 tự nguyện ch u toàn bộ chi phí xem xét, thẩm đ nh t i chỗ là 5.000.000 đ ng (Năm triệu đồng). Bà Vương Th T1 có nghĩa vụ thanh toán l i cho Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam thông qua Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh ia Lai số tiền 5.000.000 đ ng (Năm triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án ngư i được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng ngư i phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của s tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
1.4. Về án phí: Các đương sự tự nguyện thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án nên được giảm 50% tiền án phí dân sự sơ thẩm. Bà Vương Th T1 tự nguyện ch u toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 16.795.588 đ ng (Mư i sáu triệu bảy trăm chín mươi lăm ngàn năm trăm tám mươi tám đồng). (20.000.000 đồng + 339.779.412 đồng x 4%) : 2 = 16.795.588 đồng.
Trả l i cho Ngân hàng TMCP C ng thương Việt Nam – Chi nhánh Gia Lai số tiền t m ứng án phí đã nộp là 15.582.000 đ ng (Mư i lăm triệu năm trăm tám mươi hai ngàn đồng) theo biên lai thu t m ứng án phí số 0006337 ngày 27 tháng 7 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện CP, t nh ia Lai.
3. Quyết đ nh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và kh ng b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trư ng hợp quyết đ nh được thi hành theo quy đ nh t i điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì ngư i được thi hành án dân sự và ngư i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh t i Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, th i hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh t i Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Chư Pưh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Ngọc Trung |