vanban.org

Quyết định 15/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng gia công

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại dịch vụ kỹ thuật nông nghiệp P (Công ty TNHH TMDV KTNN P). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng gia công — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ, TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2021/QĐST-DS Đ, ngày 02 tháng 3 năm 2021

Số: 15/2021/QĐST-DS Đ, ngày 2 tháng 3 năm 2021

HUYỆN Đ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ TÒA ÁN

NHÂN DÂN H

UYỆN Đ, TỈNH LÂM ĐỒNG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Kim Duyên Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Ya Thuyên 2. Ông Nguyễn Vương Tuyền Căn cứ các điều 357, 542, 543, 544, 545, 546, 547, 548, 549, 552 Bộ luật Dân sự; Căn cứ vào các Điều 147, 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 338/2020/TLST-DS ngày 09 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: - Nguyên đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại dịch vụ kỹ thuật nông nghiệp P (Công ty TNHH TMDV KTNN P). Địa chỉ: 798 T, phường 14, quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Chí V – Chức vụ Giám đốc. Do bà Bùi Thị Th, sinh năm 1986 đại diện theo ủy quyền theo văn bản ủy quyền ngày 15/6/2020 - Bị đơn: Ông Lê Phước Trịnh K, sinh năm 1977 Trú tại: Thôn Đ1, xã N, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thanh Th1, sinh năm 1981 Trú tại: Thôn Đ1, xã N, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Vợ chồng ông Lê Phước Trịnh K, bà Nguyễn Thanh Th1 có trách nhiệm liên đới trả cho Công ty TNHH TMDV KTNN P số tiền 351.261.000đ (ba trăm năm mươi mốt triệu hai trăm sáu mươi mốt ngàn đồng), trong đó số tiền còn thiếu là 213.261.000đ, tiền lãi đối với số tiền chậm trả là 138.000.000đ. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự 2015. Về án phí: Buộc vợ chồng Lê Phước Trịnh K và bà Nguyễn Thanh Th1 phải nộp 17.563.050 đ án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Công ty TNHH TMDV KTNN P số tiền 8.320.000đ tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã tạm nộp theo biên lai thu số AA/2016/000634 ngày 09/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ