vanban.org

Quyết định 15/2021/QĐHG-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Anh Trần Văn T; nơi cư trú: Thôn N, xã T, huyện A, thành phố Hải Phòng và chị Nguyễn Thị Hồng N; đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn N, xã T, huyện A, thành phố Hải Phòng; nơi ở hiện nay: Xóm T, khu X, thị trấn T, hu…

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn T và chị Nguyễn Thị Hồng N thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Văn T - Nguyễn Thị Hồng N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Anh Trần Văn T; nơi cư trú: Thôn N, xã T, huyện A, thành phố Hải Phòng và chị Nguyễn Thị Hồng N; đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn N, xã T, huyện A, thành phố Hải Phòng; nơi ở hiện nay: Xóm T, khu X, thị trấn T, hu…
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN AN LÃO
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2021/QĐHG-HNGĐAn Lão, ngày 29 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN LÃO, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Thẩm phán ra quyết định: Bà Vũ Thị Thanh Vân

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 12 tháng 3 năm 2021, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ việc "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn" giữa:

- Người khởi kiện: Anh Trần Văn T, sinh năm 1996; nơi cư trú: Thôn N, xã T, huyện A, thành phố Hải Phòng.

- Người bị kiện: Chị Nguyễn Thị Hồng N; đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn N, xã T, huyện A, thành phố Hải Phòng; nơi ở hiện nay: Xóm T, khu X, thị trấn T, huyện A, thành phố Hải Phòng.

Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,

XÉT THẤY:

Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Anh Trần Văn T; nơi cư trú: Thôn N, xã T, huyện A, thành phố Hải Phòng và chị Nguyễn Thị Hồng N; đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn N, xã T, huyện A, thành phố Hải Phòng; nơi ở hiện nay: Xóm T, khu X, thị trấn T, huyện A, thành phố Hải Phòng

2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn T và chị Nguyễn Thị Hồng N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Trần Văn T và chị Nguyễn Thị Hồng N có 01 con chung là Trần Khánh L, sinh ngày 05 tháng 5 năm 2019. Anh chị thỏa thuận giao con cho chị Nguyễn Thị Hồng N nuôi dưỡng cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Trần Văn T.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh Trần Văn T và chị Nguyễn Thị Hồng N thống nhất không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Văn T và chị Nguyễn Thị Hồng N không phải nộp lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự. Trả lại cho anh Trần Văn T số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011703 ngày 12 tháng 3 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Lão, thành phố Hải Phòng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định.

5. Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

Cỡ chữ