vanban.org

Quyết định 15/2021/QĐHG-DS — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Người khởi kiện: Chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1997 Địa chỉ: Thôn Đ, xã Hoằng T, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

VKSND h.Hoằng Hóa; TAND tỉnh Thanh Hóa; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Người khởi kiện: Chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1997 Địa chỉ: Thôn Đ, xã Hoằng T, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.
  • Căn cứ chính? Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOẰNG HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2021/QĐHG-DSHoằng Hóa, ngày 16 tháng 8 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOẰNG HÓA

Căn cứ Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 29 tháng 7 năm 2021, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc “ Ly hôn, nuôi con, chia tài sản chung” giữa: Người khởi kiện: Chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1997 Địa chỉ: Thôn Đ, xã Hoằng T, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Người bị kiện: Anh Nguyễn Đăng H, sinh năm 1994 Địa chỉ: Thôn Tr, xã Hoằng T, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà Lê Thị L, sinh năm 1975 Địa chỉ: Thôn Đ, xã Hoằng T, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án theo hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án thụ lý số 15/2021/CNKQHGT ngày 29 tháng 7 năm 2021.

XÉT THẤY:

Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến khác về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Người khởi kiện: Chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1997 Địa chỉ: Thôn Đ, xã Hoằng T, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Người bị kiện: Anh Nguyễn Đăng H, sinh năm 1994 Địa chỉ: Thôn Tr, xã Hoằng T, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà Lê Thị L, sinh năm 1975 Địa chỉ: Thôn Đ, xã Hoằng T, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. 2. Công nhận hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau: Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Th và anh Nguyễn Đăng H. Về con chung: Công nhận cháu Nguyễn Đăng Trung, sinh ngày 18/10/2019 là con chung của chị Nguyễn Thị Th và anh Nguyễn Đăng H. Anh, chị thỏa thuận chị Nguyễn Thị Th trực tiếp nuôi cháu Nguyễn Đăng Trung cho đến khi cháu đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác về pháp luật. Anh H có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Về cấp dưỡng: Chị Nguyễn Thị Th và anh Nguyễn Đăng H không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản: Chị Nguyễn Thị Th và anh Nguyễn Đăng H có tài sản chung: 02 chỉ vàng 9999 anh H đang quản lý. Về công nợ: Anh H có vay của bà Lê Thị L số tiền 80.000.000đ( Tám mươi triệu đồng). Chị Th, anh H, bà L thống nhất như sau: Về tài sản: Anh H có trách nhiệm trả cho chị Th 02 chỉ vàng 9999. Về công nợ: Anh Nguyễn Đăng H có trách nhiệm trả cho bà Lê Thị L số tiền 80.000.000đ( Tám mươi triệu đồng). Thời hạn trả nợ: Kể từ ngày 29/7/2021 cho đến ngày 25/9/2021 anh Hải có trách nhiệm trả 02 chỉ vàng 9999 cho chị Th và số tiền 80.000.000đ( Tám mươi triệu đồng) cho bà L. Nếu hết thời hạn quy định anh H không thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho chị Th và bà L, thì chị Th và bà L có quyền làm đơn yêu cầu thi hành án, yêu cầu anh Nguyễn Đăng H phải trả 02 chỉ vàng 9999 và toàn bộ nợ gốc và lãi suất theo mức lãi suất cơ bản do ngân hàng Nhà nước quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015,đối với số tiền và thời gian chậm thi hành án. Về lệ phí: Căn cứ Điều 6 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14 ngày 16/6/2020 của Quốc hội, đương sự không phải chịu lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. 5. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

Cỡ chữ