vanban.org

Quyết định 15/2021/DS-ST — Tranh chấp đất đai

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Lê V và bà Nguyễn Thị B; cùng địa chỉ: Khu phố H, Phường N, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Bà Trần Thị Ly L – Luật sư, Công ty Luật V; địa chỉ: số 146/01 T, Phường N, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "Trần Lê V và Nguyễn Thi B- Nguyễn Hữu L và Phạm Thị L1 "T/c Quyền sử dụng đất""
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2021/QĐST-DSĐông Hà, ngày 22 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 1, khoản 2 Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 38/2021/TLST-DS ngày 08 tháng 5 năm 2020,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ông Trần Lê V và bà Nguyễn Thị B; cùng địa chỉ: Khu phố H, Phường N, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Bà Trần Thị Ly L – Luật sư, Công ty Luật V; địa chỉ: số 146/01 T, Phường N, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Hữu L và bà Phạm Thị L1; cùng địa chỉ: Khu phố H, Phường N, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Ông Nguyễn Hữu L bà Phạm Thị L1 đồng ý trả lại cho ông Trần Lê V và bà Nguyễn Thị B 12m2 đất, có các cạnh như sau:

+ Cạnh phía Tây Nam và Đông Bắc mỗi cạnh dài 5m;

+ Phía Tây Bắc dài 2,3 m;

+ Phía Đông Nam dài 2,52 m.

Trong đó: Ông Nguyễn Hữu L bà Phạm Thị L1 phải tháo dỡ toàn bộ tài sản, các công trình nhà trọ xây dựng trên 7,4m2 đất tranh chấp tính từ hàng rào đến mép tường dãy phòng trọ tiếp theo do vợ chồng ông Nguyễn Hữu L và bà Phạm Thị L1 xây dựng trên một phần thửa đất số 209, tờ bản đồ số 13, địa chỉ: Khu phố H, Phường N, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CK 427375 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Quảng Trị cấp ngày 14/9/2017 cho ông Trần Lê V và bà Nguyễn Thị B.

Ông L bà L1 cam kết thực hiện nghĩa vụ tháo dỡ phòng trọ vào ngày 20/6/2021 để trả lại diện tích đất cho ông V, bà B. Phần tháo dỡ này được thể hiện vị trí cụ thể tại bản đồ thửa đất lập ngày 08/02/2021 (Có sơ đồ kèm theo) của Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Quảng Trị - chi nhánh thành phố Đông Hà, cụ thể như sau:

+ Phía Tây Nam dài 3,14m;

+ Phía Tây Bắc dài 2,3m;

+ Phía Đông Bắc giáp đất ông L, bà L1 dài 3,14m;

+ Phía Đông Nam dài 2,44m.

2.2. Ông Trần Lê V và bà Nguyễn Thị B tự nguyện giao quyền sử dụng 05m2 đất thuộc phần diện tích đã được cấp theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất CK 427375 cho ông Nguyễn Hữu L, bà Phạm Thị L1 được quyền sử dụng, phần đất có ranh giới cụ thể như sau:

+ Cạnh phía Tây Nam và Đông Bắc mỗi cạnh dài 05m.

+ Cạnh phía Tây Bắc và phía Đông Nam mỗi cạnh dài 01m.

Ông Nguyễn Hữu L và bà Phạm Thị L1 có nghĩa vụ thanh toán cho ông Trần Lê V, bà Nguyễn Thị B giá trị phần diện tích 05m2 đất nêu trên với số tiền 12.500.000 đồng (Mười hai triệu năm trăm nghìn đồng chẵn) (đã giao nhận đủ tiền).

Các bên có trách nhiệm đăng ký biến động về diện tích đất theo thỏa thuận tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo đúng quy định của pháp luật đất đai.

2.3. Về chi phí tố tụng: Ông Trần Lê V, bà Nguyễn Thị B thỏa thuận chịu toàn bộ chi phí xem xét thẩm định tại chỗ (ông V, bà B đã nộp đủ số tiền trên)

2.4. Về án phí: Ông Trần Lê V, bà Nguyễn Thị B chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2018/0000502 ngày 08/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị. Ông Trần Lê V và bà Nguyễn Thị B được hoàn trả 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ