vanban.org

Quyết định 15/2020/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng T Địa chỉ: Số 108, quận K, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp giữa ngân hàng A với anh Bùi Văn B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TIỀN HẢI
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2020/QĐST-KDTMTiền Hải, ngày 01 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ L số: 15/2020/TLST- KDTM ngày 14 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 22/6/2020 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng T

Địa chỉ: Số 108, quận K, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Đức Th - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng T.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Quang T - Chức vụ: Phó giám đốc Ngân hàng T, chi nhánh Thái Bình.

Ông Phạm Minh T - Cán bộ Ngân hàng T, chi nhánh Thái Bình.

- Bị đơn: Anh Bùi Văn B, sinh năm 1981

Chị Phạm Thị L, sinh năm 1983

Đều địa chỉ: Thôn V, xã N, huyện H, Thái Bình.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nghĩa vụ trả nợ :

Anh Bùi Văn B và chị Phạm Thị L có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng T số tiền nợ gốc là 275.000.000đồng (Hai trăm bẩy mươi lăm triệu đồng) và 46.000.000 đồng (Bốn mươi sáu triệu đồng) tiền lãi trong hạn vào trước ngày 26/6/2020. Số tiền lãi còn lại phát sinh theo Hợp đồng tín dụng số 148/2014/HĐTC/NHCT360 ngày ngày 01/7/2014 Ngân hàng T tự nguyện miễn toàn bộ cho anh B, chị L.

2.2. Về xử L tài sản thế chấp:

Đến ngày 26/6/2020 anh B, chị L không thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng theo như cam kết nêu trên thì Ngân hàng T đề nghị Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 148/HĐTC ngày 05/7/2012 để thu hồi nợ cho Ngân hàng gồm:

- Diện tích đất 242m2 (trong đó 120m2 đất ở và 122m2 đất trồng cây lâu năm) tại số thửa 10 (1), tờ bản đồ số 04 đo đạc năm 1995 tại Thôn V, xã N, huyện H, tỉnh Thái Bình. Đất được Ủy ban nhân dân huyện Tiền Hải cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BG 470461, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất CH 02324 ngày 26/12/2011 mang tên anh Bùi Văn B và chị Phạm Thị L.

- Nhà mái bằng 02 tầng cùng công trình phụ xây dựng trên diện tích đất 242m2 tại Thôn V, xã N, huyện H, tỉnh Thái Bình.

2.3. Về án phí:

- Anh Bùi Văn B và chị Phạm Thị L phải nộp 4.012.000đồng (Bốn triệu không trăm mười hai nghìn đồng) tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.

- Ngân hàng T phải nộp 4.012.000đồng (Bốn triệu không trăm mười hai nghìn đồng) tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 12.000.000đồng (Mười hai triệu đồng) Ngân hàng T đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiền Hải theo biên lai thu số 0009532 ngày 13/5/2020. Trả lại Ngân hàng T số tiền 7.988.000đồng (Bẩy triệu chín trăm tám mươi tám nghìn đồng).

2.4. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Anh Bùi Văn B và chị Phạm Thị L phải chịu số tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 3.000.000đồng (Ba triệu đồng) và có trách nhiệm hoàn trả số tiền 3.000.000đồng (Ba triệu đồng) cho Ngân hàng T.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ