- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần văn Hải - Phạm Thu Hằng"
- Tòa quyết gì? 1/. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TH NH H C T N T NH C T N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2020/QĐST-HNGĐ TP. Sóc Trăng, ngày 17 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔN NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
V Ự THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠN Ự
TÒA ÁN NHÂN DÂN TH NH H
C T N , T NH C T N
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 142/2019/TLST-VHNGĐ ngày 10/12/2019 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con; gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Người yêu cầu: Ông Trần Văn H, địa chỉ: Số 143, đường Quốc lộ N, khóm B, phường M, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.
- Người yêu cầu: Bà hạm Thu H, địa chỉ: Ấp 3, thị trấn L, huyện L, tỉnh Sóc Trăng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn H và bà Phạm Thu H yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn do mâu thuẫn trong thời gian chung sống. Vào ngày 09/01/2020, Tòa án tiến hành hòa giải để các ông bà đoàn tụ nhưng hai bên vẫn tự nguyện ly hôn.
Về con chung: Ông Trần Văn H và bà Phạm Thu H thỏa thuận sau khi ly hôn sẽ giao các con chung là cháu Trần Trường T (nam, sinh ngày 17/9/2009) và cháu Trần Thảo N (nữ, sinh ngày 14/3/2014) cho bà Phạm Thu H trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành, ông Trần Văn H không pH cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy, việc thỏa thuận ông Trần Văn H và bà Phạm Thu H trên cơ sở đảm bảo quyền lợi của cháu Thành nên Tòa án công nhận sự thỏa thuận này.
Về tài sản chung và nợ chung: Ông Trần Văn H và bà Phạm Thu H tự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Ông Trần Văn H và bà Phạm Thu H mỗi người đồng ý chịu 150.000 đồng theo quy định tại khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1/. Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn H và bà Phạm Thu H thuận tình ly hôn.
1.2/. Về con chung và cấp dưỡng: Ông Trần Văn H và bà Phạm Thu H thỏa thuận sau khi ly hôn sẽ giao các con chung là cháu Trần Trường Thành (nam, sinh ngày 17/9/2009) và cháu Trần Thảo Nguyên (nữ, sinh ngày 14/3/2014) cho bà Phạm Thu H trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Ông Trần Văn H không phải cấp dưỡng nuôi con.
Ông Trần Văn H có quyền, nghĩa vụ thăm nom cháu Trần Trường Thành và cháu Trần Thảo Nguyên theo quy định tại Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
1.3/. Về tài sản chung và nợ chung: Ông Trần Văn H và bà Phạm Thu H tự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2/. Về lệ phí Tòa án: Ông Trần Văn H và bà Phạm Thu H mỗi người chịu 150.000 đồng, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí mà ông bà đã nộp theo Biên lai thu số 0009594 và Biên lai thu số 0009597 ngày 22/11/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng; Ông Trần Văn H và bà Phạm Thu H đã nộp xong lệ phí dân sự sơ thẩm.
3/. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. Sóc Trăng; - Chi cục THADS TP. Sóc Trăng; - UBND TT. Long Phú, H. Long Phú, T Sóc Trăng; - Lưu hồ sơ. | THẨM HÁN Đã ký Lý Bích Khiếm |