- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "v"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Anh K và bà Cao Thị Duy L thống nhất thuận tình L hôn.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA VANG TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2020/QĐST-HNGĐ | Hòa Vang, ngày 26 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH L HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA VANG, TP. ĐÀ NẴNG
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 361, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81,82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 17/2020/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 02 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Trần Anh K, sinh năm 1987 Địa chỉ: Thôn Y, xã Hòa T, huyện Hòa Vang, TP. Đà Nẵng
- Bà Cao Thị Duy L, sinh năm: 1993 Địa chỉ: Xóm T, xã Hương T, huyện Hương K, tỉnh Hà Tỉnh
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. [2] Các đương sự đã tự thỏa thuận được với nhau về các vấn đề, cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Anh K và bà Cao Thị Duy L thống nhất thuận tình L hôn. Về con chung: Ông Trần Anh K và bà Cao Thị Duy L thỏa thuận: Giao con Trần V, sinh ngày 23/6/2012 cho ông K trực tiếp nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi. Bà L không phải cấp dưỡng nuôi con. Bên không trực tiếp nuôi con chung được thực hiện các quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Về tài sản chung, nợ chung: Ông Trần Anh K và bà Cao Thị Duy L đều xác định vợ chồng không có. [3] Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) ông Trần Anh K và bà Cao Thị Duy L mỗi người phải chịu 150.000đ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ đã nộp tại biên lai thu số 0000091 ngày 14/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Anh K và bà Cao Thị Duy L thống nhất thuận tình L hôn. Về con chung: Giao con chung là cháu Trần V, sinh ngày 23/6/2012 cho ông K trực tiếp nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi. Bà L không phải cấp dưỡng nuôi con. Bên không trực tiếp nuôi con chung được thực hiện các quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Về tài sản chung: Không có Về nợ chung: Không có Về các vấn đề khác: Không có. 2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) ông Trần Anh K và bà Cao Thị Duy L mỗi người phải chịu 150.000đ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ đã nộp tại biên lai thu số 0000091 ngày 14/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Hòa Vang; - Chi cục THADS huyện Hòa Vang; - UBND xã Hòa T, huyện Hòa Vang (số 12/2012); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ việc. | THẨM PHÁN Nguyễn Thế Anh |