- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định Công nhận thuận tình ly hôn giữa Nguyên đơn chị Đỗ Thị Minh T và bị đơn anh Nguyễn Văn L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Đỗ Thị Minh T và anh Nguyễn Văn L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM KHÊ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2020/QĐST-HNGĐ | Cẩm Khê, ngày 10 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 12/2019/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị Minh T - sinh năm 1979. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn L - sinh năm 1974. Đều ở địa chỉ: Khu Gò Cao, xã Văn Khúc, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 55, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Khoản 7 Điều 26; Điểm a Khoản 5, Điểm a, b Khoản 6 Điều 27 nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội qui định về án phí và lệ phí Tòa án; Điều 26 Luật thi hành án dân sự. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2020
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Đỗ Thị Minh T và anh Nguyễn Văn L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Chị Đỗ Thị Minh T trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là Nguyễn Văn Đ - sinh ngày 31/7/2004 và Nguyễn Thị Ngọc A - sinh ngày 05/02/2010 kể từ tháng 01/2020 đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Nguyễn Văn L không phải cấp dưỡng nuôi con cùng chị T. Anh Nguyễn Văn L có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở. Cháu Nguyễn Văn Đ - sinh ngày 14/01/2000 nay đã trưởng thành nên hai bên đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.2. Về tài sản chung; Nghĩa vụ chung về tài sản; Công sức: Hai bên thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Chị Đỗ Thị Minh T tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003385 ngày 10/12/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cẩm Khê. Chị T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Cẩm Khê; - Chi cục THADS huyện Cẩm Khê; - UBND xã V; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hà Thanh Loan |