- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Duy H và chị Sơn Thị Bích Q. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ VĨNH CHÂU TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2020/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Châu, ngày 13 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 03/2020/TLST-HNGĐ, ngày 02 tháng 01 năm 2020, giữa: * Nguyên đơn: Anh Trần Duy H , sinh năm 1993; Địa chỉ: Số nhà 01 khóm Đ , phường V , thị xã Vĩnh Châu,tỉnh Sóc Trăng. * Bị đơn: Chị Sơn Thị Bích Q , sinh năm 1997. Địa chỉ: Số nhà 137, khóm S , phường V , thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05/02/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Duy H và chị Sơn Thị Bích Q. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cho chị Sơn Thị Bích Q được tiếp tục nuôi dưỡng con chung là cháu Trần Duy Ph (nam) sinh ngày 19/3/2016 đến đủ 18 tuổi. Trong thời gian chị Sơn Thị Bích Q nuôi dưỡng con chung, không ai được quyền ngăn cản sự thăm nom, chăm sóc, giáo dục của cha mẹ đối với con chung.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Trần Duy H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con là cháu Trần Duy Ph (nam) sinh ngày 19/3/2016 mỗi tháng là 1.000.000đ (một triệu đồng), cấp dưỡng cho đến khi cháu Ph đủ 18 tuổi lao động được, cấp dưỡng lần đầu là vào ngày 05/02/2020, những lần tiếp theo là ngày 05 hàng tháng.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh H và chị Q cùng khẳng định vợ chồng anh, chị không có tài sản chung và nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét, giải quyết.
- Về án phí: + Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), do anh Trần Duy H và chị Sơn Thị Bích Q cùng chịu. Theo đó, chị Sơn Thị Bích Q chịu là 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng); anh Trần Duy H chịu là 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng). + Án phí cấp dưỡng: là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) do anh Trần Duy H chịu. Tổng số tiền án phí anh Trần Duy H phải nộp là 225.000đ (hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0000654 ngày 02/01/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Vĩnh Châu; anh Trần Duy H đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm, được nhận lại số tiền tạm ứng án phí còn thừa là 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -Đương sự; -VKS thị xã Vĩnh Châu; -TAND tỉnh Sóc Trăng; -Chi cục THADS thị xã Vĩnh Châu; -UBND phường V, thị xã Vĩnh Châu; -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN VÕ THỊ HIẾU |