- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị K xin ly hôn với anh Lê Văn D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị K và anh Lê Văn D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ TĨNH TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2020/QĐST-HNGĐ | Hà Tĩnh, ngày 11 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 11/2020/TLST- HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị K, sinh năm 1985 Bị đơn: Anh Lê Văn D, sinh năm 1991. Địa chỉ: Đều trú tại số nhà 07, ngõ 2, đường V, tổ 6, phường N, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 3, 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83,107,110,116,117,118 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị K và anh Lê Văn D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: * Về con chung: Chị Nguyễn Thị K và anh Lê Văn D có hai con chung Lê Hoàng P, sinh ngày 15/12/2013 và Lê Thị Trâm A, sinh ngày 21/8/2019; Chị Nguyễn Thị K được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung; Anh Lê Văn D đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi hai con chung Lê Hoàng P và Lê Thị Trâm A với phương thức cấp dưỡng hằng tháng, mỗi tháng mỗi cháu 5.000.000 đồng kể từ tháng 02/2020 đến khi các con đủ 18 tuổi. Chị Nguyễn Thị K không yêu cầu phạt lãi chậm thi hành án. Anh Lê Văn Duẩn có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở. * Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị K và anh Lê Văn D không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Chị Nguyễn Thị K tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hà Tĩnh theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001370 ngày 08/01/2020. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND TP. Hà Tĩnh; - THADS TP. Hà Tĩnh; - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - UBND xã Đ. - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | Thẩm phán Đã ký Bùi Minh Thƣ |