- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn H - Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Danh H và chị Lý Thị Th.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH SƠN LA Số: 15/2020/QĐST - HNGĐ | VH, ngày 18 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 20/2020/TLST – HNGĐ ngày 03 tháng 02 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Anh Trần Danh H, sinh năm: 1972 Địa chỉ: TK 67, TT Nông Trường Mộc Châu, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La Bị đơn: Chị Lý Thị Th; sinh năm: 1978 Địa chỉ: Bản L, xã Ch Y, huyện VH, tỉnh Sơn La Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, khoản 3, 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, khoản 1 khoản 2 Điều 81, khoản 1, 3 Điều 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 1 Điều 25, khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Danh H và chị Lý Thị Th. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Danh H và chị Lý Thị Th thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Lý Thị Th được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trần Thị Mai A, sinh ngày 27/12/2005 từ ngày 10/02/2020 đến khi cháu trưởng thành đủ 18 tuổi. Anh Trần Danh H không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Th. Không ai được quyền ngăn cản quyền thăm nom con chung của anh Hiệu. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Anh Trần Danh H tự nguyện chịu 150.000VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 VNĐ (Ba trăm nghìn) đã nộp tại biên lai thu số: AA/2016/0004380 ngày 03/02/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện VH, tỉnh Sơn La. Anh Trần Danh H được hoàn lại 150.000VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện VH. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKS huyện VH ; - Chi cục THA huyện ; - Các đương sự; - UBND xã Hua Păng – Mộc Châu; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Đăng Quang |