vanban.org

Quyết định 15/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị G1 và anh Nguyễn Văn T1.

Về con chung: chị Nguyễn Thị G1 và anh Nguyễn Văn T1 không có con chung. Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung: chị Nguyễn Thị G1 và anh Nguyễn Văn T1 tự thỏa thuận giải quyết, không nợ chung. Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị G tranh chấp ly hôn với anh Nguyễn Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị G1 và anh Nguyễn Văn T1.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TY
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2020/QĐST-HNGĐTY, ngày 18 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 12/2020/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 02 năm 2020, giữa: Chị Nguyễn Thị G1 – sinh năm 1996; nơi ĐKHKTT: thôn PĐ, xã ĐN, huyện TY, tỉnh Quảng Ninh; chỗ ở: thôn PN, xã ĐH, huyện TY, tỉnh Quảng Ninh và anh Nguyễn Văn T1 – sinh năm 1992; địa chỉ: thôn PĐ, xã ĐN, huyện TY, tỉnh Quảng Ninh. Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị G1 và anh Nguyễn Văn T1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: chị Nguyễn Thị G1 và anh Nguyễn Văn T1 không có con chung. Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: chị Nguyễn Thị G1 và anh Nguyễn Văn T1 tự thỏa thuận giải quyết, không nợ chung. Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: chị Nguyễn Thị G1 tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm và được trả lại tiền chênh lệch 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ và được trả lại vào số tiền tạm ứng án phí Tòa án chị đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0008227 ngày 17/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện TY, tỉnh Quảng Ninh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ