- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa chị Nh và anh D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ngân Thị N và anh Lê Văn D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẾ PHONG TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2020/QĐST-HNGĐ | Q, ngày 25 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 06/2020/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 02 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Chị Ngân Thị N, sinh năm 1994. Địa chỉ: Bản P, xã N, huyện Q, tỉnh NA. Bị đơn: Anh Lê Văn D, sinh năm 1991. Địa chỉ: Bản P, xã T, huyện Q, tỉnh NA. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTHQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về việc “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY :
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ngân Thị N và anh Lê Văn D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Ngân Thị N và anh Lê Văn D thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung tên là Lê Phước Th, sinh ngày 29/5/2012 cho anh Lê Văn D trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng kể từ tháng 2/2020 cho đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Ngân Thị N. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung, không được ai cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Ngân Thị N và anh Lê Văn D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Ngân Thị N phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Chị Ngân Thị N đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0004167 ngày 31/01/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Q. Trả lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí cho chị Ngân Thị N, do Chi cục thi hành án dân sự huyện Q chi trả. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự - VKSND huyện Q. - UBND xã T. - Chi cục THADS huyện Q. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Công Phong |