vanban.org

Quyết định 15/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đ T H và anh Đ M C 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Đ T H và anh Đ M C thuận tình ly hôn; Về con chung: Chị Đ T H và anh Đ M C thỏa thuận giao cháu Đ G H sinh ngày 31/01/2012 cho chị H chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh C có trách nhiệm góp phí tổn nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng kể từ tháng 3/2019 cho đến khi cháu Đ G H đủ 18 tuổi;… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đ T H và anh Đ M C 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MINH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH QUẢNG BÌNH
Số: 15/2020/QĐST- HNGĐ
Minh Hoá, ngày 27 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 12/2020/TLST - HNGĐ ngày 05 tháng 02 năm 2020 giữa Nguyên đơn: Chị Đ T H; sinh năm 1992 Địa chỉ: Thôn Y Đ, xã Y H, huyện M H, tỉnh Quảng Bình. Bị đơn: Chị Anh Đ M C; sinh năm 1988 Địa chỉ: Thôn Y Đ, xã Y H, huyện M H, tỉnh Quảng Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 02 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đ T H và anh Đ M C 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đ T H và anh Đ M C thuận tình ly hôn;

- Về con chung: Chị Đ T H và anh Đ M C thỏa thuận giao cháu Đ G H sinh ngày 31/01/2012 cho chị H chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh C có trách nhiệm góp phí tổn nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng kể từ tháng 3/2019 cho đến khi cháu Đ G H đủ 18 tuổi; Không ai được ngăn cản việc đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung; vì lợi ích của con khi cần thiết một trong hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung Chị Đ T H và anh Đ M C thỏa thuận và không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Đ T H và anh Đ M C thỏa thuận chị H chịu án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn số tiền 150.000 đồng. Chị H đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai số 004216 lập ngày 05/02/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Minh Hóa nay được khấu trừ, chị H được nhận lại 150.000 đồng. Án phí cấp dưỡng nuôi con: Anh Đ M C phải chịu 150.000 đồng. Chị H và anh C thỏa thuận khấu trừ 150.000 đồng mà chị H được nhận (Đã nộp đủ án phí). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ