vanban.org

Quyết định 15/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Văn S.

Sinh năm: 1980 Chị Nguyễn Thị T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Kiện xin ly hôn giữa anh Bùi Văn S và chị Nguyễn Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Văn S.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC HÀ
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2020/QĐST-HNGĐLộc Hà, ngày 21 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 12/2020/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 02 năm 2020 giữa: Nguyên đơn:

Anh Bùi Văn S.

Sinh năm: 1980 Bị đơn:

Chị Nguyễn Thị T.

Sinh năm: 1993 Đều trú tại: Thôn T, xã H, huyện L, tỉnh H. Căn cứ vào điều 212; điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55; 59;81;82;83 Luật HNGĐ năm 2015; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13/5/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thay đổi đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Văn S.

Sinh năm: 1980

Chị Nguyễn Thị T.

Sinh năm: 1993

Đều trú tại: Thôn T, xã H, huyện L, tỉnh H. 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Anh Bùi Văn S và chị Nguyễn Thị T đã thống nhất như sau: chị Nguyễn Thị T nhận trách nhiệm nuôi dưỡng con chung là Bùi Tấn P sinh ngày 21/4/2017. Anh Bùi Văn S không phải đóng góp phí tổn nuôi con chung vì chị Nguyễn Thị T không yêu cầu. Anh Bùi Văn S có quyền đi lại thăm nom con chung không ai có quyền ngăn cấm hay cản trở. -Về tài sản chung: Anh Bùi Văn S và chị Nguyễn Thị T thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Bùi Văn S thỏa thuận nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí LHST đã nộp trước là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 2984 ngày 27/02/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh. Anh Bùi Văn S được nhận lại 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ