vanban.org

Quyết định 15/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn chị Chúc Thị S, sinh năm 1990; Bị đơn anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1986; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chúc Thị S ly hôn Nguyễn Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2020/QĐST-HNGĐLB, ngày 31 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 19/2020/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 6 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn chị Chúc Thị S, sinh năm 1990;

- Bị đơn anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1986; Cùng địa chỉ: Thôn H, xã K, huyện L, tỉnh Tuyên Quang

Căn cứ vào các Điều 28, 212, 213, Điều 143, 144, 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Nguyên đơn chị Chúc Thị S, sinh năm 1990;

- Bị đơn anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1986;

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cháu Chúc Thị Thu T, sinh ngày 23/10/2007 cho chị Chúc Thị S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; giao cháu Chúc Duy Đ, sinh ngày 26/02/2010 cho anh Nguyễn Văn Th trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị Chúc Thị S và anh Nguyễn Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con chung, có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung, có quyền đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.

- Về tài sản chung: Chị Chúc Thị S và anh Nguyễn Văn T cùng xác định có một số tài sản chung nhưng sẽ tự thỏa thuận, tự chia tài sản, không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về vay nợ chung: Chị Chúc Thị S và anh Nguyễn Văn T cùng xác định không có vay nợ chung, không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Chúc Thị S được miễn toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn. Anh Thành không phải nộp án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ