- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nông Thị H và anh Đỗ Đào
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG HỶ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2020/QĐST - HNGĐ | Đồng Hỷ, ngày 03 tháng 03 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số:
263/2019/TLST/HNGĐ ngày 11 tháng 12 năm 2019 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nông Thị H, sinh năm 1979
- Bị đơn: Anh Đỗ Đào T (Tg), sinh năm 1974
Cùng nơi cư trú: Xóm 8, thị trấn SC, huyện ĐH, tỉnh TN.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
24 tháng 02 năm 2020,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự
nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nông Thị H và anh Đỗ Đào
T (Tg).
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
+ Về quan hệ hôn nhân: Chị Nông Thị H và anh Đỗ Đào T (Tg) nhất trí
thuận tình ly hôn.
+ Về con chung: Hai bên đương sự thỏa thuận chị Nông Thị H sẽ trực
tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Đỗ Văn N, sinh ngày 11/11/2008 cho tới khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc tới khi có sự thay đổi khác. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cháu Đỗ Văn N cho anh Đỗ Đào T do chị Nông Thị H chưa có yêu cầu.
Con lớn tên Đỗ Hoàng H1, sinh ngày 14/5/2001 hiện đã thành niên (trên 18
tuổi), đủ năng lực hành vi dân sự và khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Anh Đỗ Đào T được quyền đi lại thăm nom và chăm sóc con chung không
ai được cản trở. Vì lợi ích của con hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi và việc cấp dưỡng nuôi con chung.
+ Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án.
Các bên đương sự được quyền khởi kiện bằng một vụ án dân sự khác khi
có yêu cầu.
+ Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
+ Về án phí: Chị Nông Thị H tự nguyện nhận nộp toàn bộ số tiền
150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm sung công quỹ Nhà nước. Được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp, hoàn trả lại cho chị Nông Thị H số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0016521 ngày 11/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện ĐH, tỉnh Thái Nguyên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện ĐH; - Chi cục THADS huyện ĐH; - UBND xã QS, huyện ĐH; - UBND thị trấn SC, huyện ĐH; - Lưu hồ sơ vụ án, bộ phận HNGĐ. | THẨM PHÁN ĐÃ KÝ Nguyễn Lƣu Thắng |