vanban.org

Quyết định 15/2020/QĐST-DS — Tranh chấp về thừa kế tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Chị Phạm Thủy T, sinh năm 2001. Trú tại: Thôn R, xã V, huyện V, tỉnh Quảng Trị. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Tiên - Hà"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH LINH
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2020/QĐST-DS
"Vụ: Tiên – Hà.
Tranh chấp về thừa kế”
Vĩnh Linh, ngày 23 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự, điểm đ Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 17/2020/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 4 năm 2020.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Chị Phạm Thủy T, sinh năm 2001.

Trú tại: Thôn R, xã V, huyện V, tỉnh Quảng Trị.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Trần Thị L.

Địa chỉ: Văn phòng Luật sư V, số xx T thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị.

Theo Hợp đồng ủy quyền ngày 05/5/2020 và Gấy phân công người thực hiện hợp đồng ủy quyền số 26/2020/CV-CTL ngày 05/5/2020.

- Bị đơn: Bà Phạm Thị H, sinh năm 1972.

Trú tại: Khu phố x, thị trấn H, huyện V, tỉnh Quảng Trị

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến vụ án:

Bà Hồ Thị X, sinh năm 1974.

Trú tại: Thôn M, xã C, huyện C, tỉnh Quảng Trị.

Người đại diện theo ủy quyền của bà Hồ Thị X: chị Phạm Thủy T.

Trú tại: Thôn R, xã V, huyện V, tỉnh Quảng Trị. Theo Giấy ủy quyền ngày

09/3/2020.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về hàng thừa kế:

- Hàng thừa kế theo pháp luật của ông Phạm Thanh Hiếu, chết ngày 21/11/2002:

Bố đẻ: Ông Phạm Thanh N.

Mẹ đẻ: Bà Dương Thị H.

Vợ: Bà Hồ Thị X.

Con đẻ: Chị Phạm Thủy T.

- Hàng Thừa kế theo pháp luật của ông Phạm Thanh N, chết ngày 09/01/2013:

Vợ: Bà Dương Thị H.

Con đẻ: Bà Phạm Thị H.

Thừa kế thế vị của con đẻ ông Phạm Thanh Hlà chị Phạm Thủy T.

- Hàng thừa kế theo pháp luật của bà Dương Thị H, chết ngày 21/11/2015.

Con đẻ: Bà Phạm Thị H.

Thừa kế thế vị của con đẻ ông Phạm Thanh H là chị Phạm Thủy T.

2.2. Về di sản của ông Phạm Thanh H, ông Phạm Thanh N và bà Dƣơng Thị H .

- Quyền sử dụng diện tích đất 356 m2 (Trong đó 200m2 đất ở và 356m2 đất vườn) tại thửa đất số 140, tờ bản đồ số 37 được UBND tỉnh Quảng Trị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số RXXX ngày 08/6/2001 cho hộ ông Phạm Thanh N, tọa lạc tại khu phố 9 (trước đây là khóm Hải Tình), thị trấn Hồ Xá, Vĩnh Linh, Quảng Trị (Diện tích quyền sử dụng đất theo GCN là 396 m2 nhưng hiện nay đường Nguyễn Lương Bằng mở rộng đã giải tỏa 40 m2 nên diện tích sử dụng thực tế còn lại của thửa đất là 356 m2, về diện tích 40m2 đất đã giải tỏa các bên từ bỏ, không có yêu cầu gì). Trên đất có 01 ngôi nhà cấp bốn xây dựng năm 2001.

- Quyền sử dụng diện tích 442m2 đất (trong đó quy hoạch 200 m2 đất ở 242 m2 đất vườn) tại thửa đất số 02, tờ bản đồ số 37 tại khu phố 9 (trước đây là khóm Hải Tình), thị trấn Hồ Xá, Vĩnh Linh, Quảng Trị đã được kê khai vào sổ mục kê năm 2001 quy chủ hộ ông Phạm Thanh N.

2.3. Chia di sản thừa kế của ông Phạm Thanh H, ông Phạm Thanh N và bà Dƣơng Thị H nhƣ sau:

- Chị Phạm Thủy T được hưởng thừa kế các tài sản sau:

+ Quyền sử dụng diện tích đất 107m2 (trong đó có 100 m2 đất ở và 07 m2 đất vườn) trong diện tích đất 396 m2 (200m2 đất ở và 196m2 đất vườn) của thửa đất số 140 tờ bản đồ số 37 tại khu phố 9, thị trấn Hồ Xá, Vĩnh Linh, Quảng Trị (Trước đây là khóm Hải Tình) được UBND tỉnh Quảng Trị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số RXXX ngày 08/6/2001 cho hộ ông Phạm Thanh N. Trị giá 240.171.710 đồng.

+ Tạm giao Quyền sử dụng diện tích đất 208m2 (Trong đó có 100 m2 đất ở, 108 m2 đất vườn theo quy hoạch của Sổ mục kê) trong diện tích 442m2 của thửa đất số 02, tờ bản đồ số 37, tại khu phố 9 Trị (trước đây là khóm Hải Tình), thị trấn Hồ Xá, Vĩnh Linh, Quảng quy chủ hộ ông Phạm Thanh N được kê khai vào sổ mục kê năm 2001. Trị giá 5.102.240 đồng. Chị Phạm Thủy T có quyền liên hệ với cơ quan có thẩm quyền làm thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật.

- Bà Phạm Thị H được hưởng thừa kế các tài sản sau:

+ Quyền sử dụng diện tích đất 249m2 (trong đó có 100 m2 đất ở và 149 m2 đất vườn) trong diện tích đất 396 m2 (200m2 đất ở và 196m2 đất vườn) của thửa đất số 140 tờ bản đồ số 37, tại khu phố 9 (trước đây là khóm Hải Tình), thị trấn Hồ Xá, Vĩnh Linh, Quảng Trị được UBND tỉnh Quảng Trị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số RXXX ngày 08/6/2001 cho hộ ông Phạm Thanh N và công trình xây dựng gắn liền với đất. Trị giá 243.654.970 đồng.

+ Tạm giao Quyền sử dụng diện tích đất 234m2 (Trong đó có 100 m2 đất ở, 234 m2 đất vườn theo quy hoạch của Sổ mục kê) trong diện tích 442m2 của thửa đất số 02, tờ bản đồ số 37, tại khu phố 9 (trước đây là khóm Hải Tình), thị trấn Hồ Xá, Vĩnh Linh, Quảng Trị quy chủ hộ ông Phạm Thanh N đã được kê khai vào sổ mục kê năm 2001. Trị giá 5.740.000 đồng. Bà Phạm Thị H có quyền liên hệ với cơ quan có thẩm quyền làm thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật.

+ Bà Phạm Thị H có nghĩa vụ tháo dỡ phần chuồng heo và bếp nấu của mình trên phần đất giao cho chị Phạm Thủy T.

2.4. Về án phí:

- Bà Phạm Thị H là cá nhân thuộc hộ cận nghèo quy định tại điểm đ Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án, có Đơn xin miễn án phí nên được miễn toàn bộ án phí Dân sự sơ thẩm.

- Chị Phạm Thủy T phải chịu 6.132.000 (Sáu triệu một trăm ba mươi hai ngàn) đồng án phí án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 4.500.000 (Bốn triệu năm trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000187 ngày 22 tháng 4 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Linh. Chị Phạm Thủy T còn phải nộp số tiền 1.632.000 (Một triệu sáu trăm ba mươi hai) đồng án phí dân sự sơ thẩm.

(Kèm theo Quyết định này là sơ đồ phân chia chi tiết thửa đất).

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo Điều 30 luật thi hành án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ