vanban.org

Quyết định 15/2020/QĐST-DS — Tranh chấp về thừa kế tài sản

TAND huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 17/06/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 122/2019/TLST-DS ngày 17 tháng 12 năm 2019 về việc “Tranh chấp về thừa kế tài sản”, giữa:

Nguyên đơn: 1/ Ông Nguyễn Văn K, sinh năm 1955 (chết) 2/ Ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1963 3/ Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1965 4/ Bà Nguyễn Ngọc Đ, sinh năm 1969 Cùng địa chỉ: ấp 4, xã CH (nay là Khóm 5, thị trấn CN), huyện MT, tỉnh Vĩnh Long. 5/ Bà Nguyễn Thị U, sinh năm 1978 Địa chỉ: ấp PQ, xã NP, hu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "tranh chấp thừa kế tài sản"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 122/2019/TLST-DS ngày 17 tháng 12 năm 2019 về việc “Tranh chấp về thừa kế tài sản”, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MANG THÍT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH VĨNH LONG
Số: 15/2020/QĐST-DS
Mang Thít, ngày 17 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Các nguyên đơn Nguyễn Văn S, Nguyễn Văn C, Nguyễn Ngọc Đ, Nguyễn Thị U, Nguyễn Ngọc D toàn bộ yêu cầu khởi kiện; những người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của nguyên đơn Nguyễn Văn K toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Nguyễn Văn K, theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn không có yêu cầu phản tố; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 122/2019/TLST-DS ngày 17 tháng 12 năm 2019 về việc “Tranh chấp về thừa kế tài sản”, giữa:

- Nguyên đơn: 1/ Ông Nguyễn Văn K, sinh năm 1955 (chết) 2/ Ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1963 3/ Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1965 4/ Bà Nguyễn Ngọc Đ, sinh năm 1969 Cùng địa chỉ: ấp 4, xã CH (nay là Khóm 5, thị trấn CN), huyện MT, tỉnh Vĩnh Long. 5/ Bà Nguyễn Thị U, sinh năm 1978 Địa chỉ: ấp PQ, xã NP, huyện MT, tỉnh Vĩnh Long. 6/ Bà Nguyễn Ngọc D, sinh năm 1971 Địa chỉ: ấp BT 2, xã HN, huyện LH, tỉnh Vĩnh Long

- Những người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của nguyên đơn Nguyễn Văn K: 1/ Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1956 2/ Anh Nguyễn Văn V, sinh năm 1981 3/ Chị Nguyễn Thị K, sinh năm 1986 4/ Chị Nguyễn Thị K C, sinh năm 1989 5/ Anh Nguyễn V L, sinh năm 1991 Cùng địa chỉ: K5, thị trấn CN, huyện MT, tỉnh Vĩnh Long.

- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho các nguyên đơn: Luật sư Trương Thị Minh H – Công ty Luật TNHH NL Địa chỉ: 67/31F PCĐ, P3, thành phố VL, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc G, sinh năm 1975 Địa chỉ: ấp 4, xã CH (nay là K 5, thị trấn CN), huyện MT, tỉnh Vĩnh Long.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1954 Địa chỉ: ấp PT B, xã NP, huyện MT, tỉnh Vĩnh Long. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Những người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của nguyên đơn Nguyễn Văn K được nhận lại số tiền là 805.000 đồng (Tám trăm lẻ năm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí mà nguyên đơn Nguyễn Văn K đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mang Thít theo biên lai thu lai số 0007359, ngày 17/12/2019.

- Các nguyên đơn Nguyễn Văn S, Nguyễn Văn C, Nguyễn Ngọc Đ, Nguyễn Thị U, Nguyễn Ngọc D mỗi người được nhận lại số tiền là 805.000 đồng (Tám trăm lẻ năm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí mà các nguyên đơn đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mang Thít theo các biên lai thu số 0007360, 0007361, 0007358, 0007356, 0007357, cùng ngày 17/12/2019.

- Các đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định của pháp luật. Các đương sự có quyền nhận lại đơn khởi kiện, tài liệu, chứng cứ kèm theo nếu có yêu cầu. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ