vanban.org

Quyết định 15/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 26/06/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần SGTT Địa chỉ: Số 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường 8, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MANG THÍT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH VĨNH LONG
Số: 15/2020/QĐST-DS
Mang Thít, ngày 26 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 56/2020/TLST-DS ngày 27 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần SGTT

Địa chỉ: Số 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường 8, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch Diễm – Chức vụ: Tổng Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Đức Thạch Diễm: Ông Cao Hồng Sơn – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP SGTT – Chi nhánh Vĩnh Long.

(Theo Giấy ủy quyền số 3978/2019/GUQ-PL ngày 16/12/2019 của Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP SGTT )

Địa chỉ: Số 35B, đường 3/2, Phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long.

Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng của ông Cao Hồng Sơn: Ông Lương Ngọc Ngà – Chức vụ: Chuyên viên Quản lý nợ - Ngân hàng TMCP SGTT – Chi nhánh Vĩnh Long.

(Theo Giấy ủy quyền số 293/2020/UQ-CNVL ngày 29/4/2020)

Địa chỉ: Số 35B, đường 3/2, Phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1968

Địa chỉ: ấp TT, xã AP, huyện MT, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bị đơn Nguyễn Thị Đ có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần SGTT tổng số tiền là 23.830.306 đồng (Hai mươi ba triệu tám trăm ba mươi nghìn ba trăm lẻ sáu đồng). Trong đó: Nợ gốc thẻ tín dụng là: 7.488.084 đồng, nợ lãi quá hạn thẻ tín dụng tính đến ngày 18/6/2020 là: 16.342.222 đồng

Kể từ ngày 19/6/2020 bị đơn Nguyễn Thị Đ còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc thẻ tín dụng chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 20/5/2013 và Bản điều khoản, điều kiện phát hành, sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh mức lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà bị đơn bà Nguyễn Thị Đ phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Về án phí: Bị đơn Nguyễn Thị Đ tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 596.000 đồng (Năm trăm chín mươi sáu nghìn đồng).

Nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần SGTT được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 581.000 đồng (Năm trăm tám mươi mốt nghìn đồng) theo biên lai thu số 0002845, ngày 27/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mang Thít.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ