- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 15/2020/QĐST–DS | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bắc Từ Liêm, ngày 05 tháng 6 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 138/2019/TLST-DS ngày 10/12/2019 về tranh chấp hợp đồng tín dụng.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
1.1. Nguyên đơn: Ngân hàng H; Địa chỉ: Tầng 1, Tầng 2 Tòa nhà X, phường 10, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh; Người đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc V – Tổng giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Thị Thu H (theo văn bản ủy quyền số 3.0141.17 ngày 16/01/2017)
1.2. Bị đơn:
1.2.1. Ông Nguyễn Huy G, sinh năm 1981;
1.2.2. Bà Lê Thị H, sinh năm 1983;
Cùng địa chỉ: X, phường M, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội
1.3. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
1.3.1 Ông Nguyễn Huy T, sinh năm 1956; Địa chỉ: TDP 2, phường L, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
1.3.2 Bà Vũ Thị B, sinh năm 1957; Địa chỉ: TDP 2, phườngl, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
1.3.3 Ông Nguyễn Huy Q, sinh năm 1979
Địa chỉ: Phường L, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Tính đến ngày 15/5/2020, ông Nguyễn Huy G và bà Lê Thị H còn nợ Ngân hàng H số tiền nợ gốc là: 250.920.306 đồng; Nợ lãi trong hạn là 50.459.755 đồng; Nợ lãi quá hạn là 40.238.612 đồng. Tổng cộng là 341.618.673đ theo Hợp đồng tín dụng số 061CN019.HĐTD-2016 ngày 04/3/2016 được ký kết giữa hai bên.
2.2. Hai bên thỏa thuận lộ trình thanh toán như sau:
Trước ngày 30/8/2020, ông G và bà Hà thanh toán cho Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam số tiền nợ gốc là 341.618.673đ.
Kể từ ngày 16/5/2020, ông G và bà Hà tiếp tục phải trả cho Ngân hàng H khoản nợ lãi tương ứng với số nợ gốc chưa thanh toán cho Ngân hàng H cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc theo lãi suất quy định trong hợp đồng tín dụng.
Trong trường hợp ông Nguyễn Huy G và bà Lê Thị H không trả hết nợ thì Ngân hàng H được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản bảo đảm sau để thu hồi nợ là: Quyền sử dụng 237.4 m2 đất và tài sản gắn liền với đất tại địa chỉ: Phường K, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Thuộc thửa đất số 68, từ bản đồ số 16, theo Giấy chứng nhận quyền sư dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BA 296030, số vào sổ cấp GCN: CH00035; số QĐ: 2486/QĐ-UBND do UBND huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội cấp ngày 29/3/2010 cho hộ gia đình ông Nguyễn Huy T, Toàn bộ số tiền thu được từ bán/xử lý tài sản bảo đảm được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ cho ông Nguyễn Huy G và bà Lê Thị H với Ngân hàng H. Nếu số tiền thu được từ bán/ xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì ông Nguyễn Huy G và bà Lê Thị H vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho Ngân hàng H.
2.3. Về án phí: Ông Nguyễn Huy G và và Lê Thị H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 8.478.283 đồng. Hoàn trả cho Ngân hàng H số tiền tạm ứng án phí là 7.500.000 đồng đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0003271 ngày 10/12/2019 tại Chi cục Thi hành án Dân sự quận Bắc Từ Liêm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Q.Bắc Từ Liêm; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Nga |