vanban.org

Quyết định 15/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự :

Nguyên đơn: Ngân hàng LV Địa chỉ: Tòa nhà C T, 109 Tr H Đ, H K, H N Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quyết định dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự :
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MINH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH QUẢNG BÌNH
Số: 15/2020/QĐST-DS
Minh Hoá, ngày 19 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 13/2020/TLST- DS ngày 12 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự :

Nguyên đơn: Ngân hàng LV

Địa chỉ: Tòa nhà C T, 109 Tr H Đ, H K, H N

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông H Nh Y – Phó Giám đốc phòng giao dịch M H Ngân hàng LV, chi nhánh Qu B

Địa chỉ: Tiểu khu 7, thị trấn Qu Đ, huyện M H, tỉnh Qu B

Bị đơn: Chị Đ Th Th Th – sinh năm 1992

Địa chỉ: Thôn Y B, xã Y H, huyện M H, tỉnh Qu B

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Tính đến ngày 12/6/2020 chị Đ Th Th Th còn nợ Ngân hàng LV số tiền là 42.781.416 đồng, nợ lãi quá hạn là 3.910.754 đồng, lãi phạt gốc là 2.323.854 đồng, lãi phạt lãi là 199.906 đồng.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn Ngân hàng LV là ông H Nh Y và chị Đ Th Th Th thỏa thuận từ tháng 7/2020 đến tháng 9/2020, chị Đ Th Th Th sẽ trả cho ngân hàng LV tại phòng giao dịch M H mỗi tháng số tiền 10.000.000 đồng. Bắt đầu từ tháng 10/2020 chị Đ Th Th Th sẽ trả cho ngân hàng LV tại phòng giao dịch M H mỗi tháng số tiền 6.000.000 đồng và trả vào ngày mùng 06 hàng tháng cho đến khi thanh toán hết nợ cho ngân hàng.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật ( đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án ( đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong án, tất cả khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận theo đồng tín dụng số 074/2016/HĐTD.450 ngày 21/01/2016, lãi suất nợ quá hạn bằng 150% so với lãi suất vay trong hạn ( lãi suất tiền vay tại thời điểm ký hợp đồng tín dụng ngày 21/01/2016 là 13,5% / năm ). Nếu hai bên không thỏa thuận được về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015.

Hai bên thỏa thuận chị Đ Th Th Th chịu án phí dân sự sơ thẩm là 1.200.000 đồng.

Ngân hàng LV được hoàn trả lại 600.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Minh Hóa theo biên lai số 0004298 ngày 12/5/2020 do ông H Nh Y nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ