- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng A, chị C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15 /2020/QĐST- DS | L, ngày 01 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điểm đ, khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 11 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 95/2020/TLST- DS ngày 26 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng A.
Trụ sở chính: Số 02, đường H, phường C, quận Đ, thành phố Hà Nội.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị C, sinh năm 1976.
Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện L, tỉnh Bắc Giang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Chị Nguyễn Thị C thống nhất trả nợ cho Ngân hàng A đến ngày 12/10/2020 nợ gốc 200.000.000đồng; tiền lãi 59.857.705đồng, tổng cộng 259.857.705đồng. Thời hạn trả nợ:
Ngày 20/12/2020 trả 70.000.000đồng.
Ngày 30/3/2021 trả 70.000.000đồng.
Ngày 30/7/2021 trả 119. 857.705đồng và toàn bộ tiền lãi phát sinh còn lại theo mức thỏa thuận của hợp đồng tín dụng số hợp đồng tín dụng số 2510LAV201801737 ngày 09/4/2018.
Trong trường hợp bên vay vi phạm bất kỳ thời hạn trả nợ nào như thoả thuận trên thì Ngân hàng toàn quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền thi hành toàn bộ số nợ còn lại.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự.
Về án phí:
- Chị Nguyễn Thị C chịu 3.248.000đồng (Ba triệu hai trăm bốn mươi tám nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
- Ngân hàng A chịu 3.248.000đồng (Ba triệu hai trăm bốn mươi tám nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 6.767.000đồng theo biên lai thu số AA/2017/0005000 ngày 21/10/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện L, tỉnh Bắc Giang. Trả lại cho Ngân hàng A số tiền 3.519.000đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9, 7a và 7b Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân L; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Linh |