vanban.org

Quyết định 15/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Ông Lê Hoàng T có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) tổng số tiền gốc và lãi tính đến ngày 06/02/2020 là 54.

Lần 1: Vào ngày 15/03/2020 số tiền 2.500.000 đồng; Lần 2: Vào ngày 15/4/2020 số tiền 2.500.000 đồng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín- Lê Hoàng T"
  • Tòa quyết gì? Ông Lê Hoàng T có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) tổng số tiền gốc và lãi tính đến ngày 06/02/2020 là 54.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DẦU TIẾNG
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2020/QĐST-DSDầu Tiếng, ngày 06 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH NGOÀI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Vũ Anh Tuấn.

- Thư ký phiên họp: Ông Phạm Bá Sơn.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương tham gia phiên họp: Ông Lê Đình Thìn - Kiểm sát viên.

Ngày 06 tháng 3 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương mở phiên họp xét công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số: 12/2020/TLST-DS ngày 14 tháng 02 năm 2020, theo Quyết định mở phiên họp số 12/2020/QĐST-DS ngày 25 tháng 02 năm 2020.

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn thương Tín (tên viết tắt là Sacombank); địa chỉ: 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường 8, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của ngân hàng: Bà Nguyễn Đức Thạch Diễm - Tổng Giám Đốc là người đại diện theo pháp luật. Ông Nguyễn Quốc D, sinh năm 1984 – Trưởng Phòng Kiểm Soát Rủi Ro –Sacombank Chi nhánh Bình Dương là người đại diện theo ủy quyền theo văn bản ủy quyền số 30/2019/UQ KK-CNBD ngày 07/11/2019.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Ông Lê Hoàng T, sinh năm 1974; địa chỉ: Ấp L, xã L1, huyện D, tỉnh B.

2. Trường tiểu học L1 do ông Lê Phú Huy – Hiệu trưởng; địa chỉ: Ấp L, xã L1, huyện D, tỉnh B. (có đơn vắng mặt).

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

*Đại diện người yêu cầu giải quyết việc dân sự ông Nguyễn Quốc D trình bày:

Ngày 03/01/2017, Ông Lê Hoàng T nhận nợ vay tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn thương Tín – Chi nhánh Bình Dương (tên viết tắt là Sacombank); địa chỉ: số 431 Đại lộ Bình Dương, phường Phú Cường, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương số tiền 80.000.000 đồng theo hợp đồng tín dụng số LD1700300658; thời hạn vay là 36 tháng, mục đích tiêu dùng, không có tài sản đảm bảo. Ông Lê Phú H hiệu trưởng trường tiểu học L1 đứng ra bảo lãnh.

Ngày 31/3/2018, ông Lê Hoàng T đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán, theo nội dung thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số LD1700300658 ngày 03/01/2017. Ngân hàng đã nhiều lần yêu cầu ông T thực hiện nghĩa vụ, nhưng ông T không thực hiện. Ngân hàng đã khởi kiện tại TAND huyện Dầu Tiếng vào ngày 25/12/2019.

Tại Biên bản hòa giải thành ngày 06/02/2020 của Trung tâm Hòa giải - Đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, ông Lê Hoàng T và Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn thương Tín thống nhất. Ông Lê Hoàng T có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) tổng số tiền gốc và lãi tính đến ngày 06/02/2020 là 54.342.000 đồng (năm mươi bốn triệu ba trăm bốn mươi hai nghìn đồng) theo hợp đồng tín dụng số LD1700300658 ngày 03/01/2017, cụ thể: thanh toán số tiền 2.500.000 đồng vào ngày 15 hàng tháng.

Đồng thời cùng ngày 06/02/2020, người yêu cầu giải quyết việc dân sự Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn thương Tín có yêu cầu Tòa án công nhận sự thỏa thuận ngoài Tòa án gửi đến Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Lê Hoàng T trình bày:

Tại phiên họp, ông T thống nhất theo biên bản hòa giải thành ngày 06/02/2020 của Trung tâm Hòa giải - Đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, ông Tuấn đồng ý thanh toán số tiền 54.342.000 đồng (năm mươi bốn triệu ba trăm bốn mươi hai nghìn đồng) theo hợp đồng tín dụng số LD1700300658 ngày 03/01/2017, cụ thể: thanh toán số tiền 2.500.000 đồng vào ngày 15 hàng tháng.

* Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng có ý kiến:

Quá trình tố tụng cũng như diễn biến tại phiên họp, Thẩm phán và Thư ký đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Tại phiên họp đã có mặt đầy đủ các bên đương sự và thống nhất yêu cầu Tòa án ban hành Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành theo biên bản ngày 06/02/2020 của Trung tâm Hòa giải - Đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, theo đó ông Tuấn có nghĩa vụ thanh toán số tiền 54.342.000 đồng (năm mươi bốn triệu ba trăm bốn mươi hai nghìn đồng) theo hợp đồng tín dụng số LD1700300658 ngày 03/01/2017, cụ thể: thanh toán số tiền 2.500.000 đồng vào ngày 15 hàng tháng cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn thương Tín. Đề nghị Tòa án ban hành quyết định công nhận theo đúng quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng nhận định.

Về thẩm quyền: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn thương Tín yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án. Đây là việc dân sự theo quy định tại Điều 416 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Ông T có nơi cư trú tại xã L1, huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương nên vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương theo quy định tại các Điều 27, 35, 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về thủ tục tố tụng: Tại phiên họp giải quyết việc dân sự, người yêu cầu giải quyết việc dân sự Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn thương Tín và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông T có mặt, ông H hiệu trưởng trường tiểu học L1 có ý kiến về giải quyết vụ việc có đơn yêu cầu vắng mặt.

Về nội dung vụ việc: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn thương Tín yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn thương Tín với ông T về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng. Sau khi được Trung tâm Hòa giải – Đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng hòa giải, người yêu cầu giải quyết việc dân sự Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn thương Tín với ông T đã tự nguyện thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc. Việc thỏa thuận được ghi nhận bằng biên bản hòa giải thành ngày 06/02/2020, các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ việc là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

kiến của đại diện Viện kiểm sát về phần các thủ tục tố tụng cũng như về nội dung vụ việc là phù hợp pháp luật.

- Căn cứ các Điều 27, 35, 39, 366, 367, 369, 370, 416, 417, 419 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 12/2020/TLST-DS ngày 14/02/2020, cụ thể như sau:

1. Ông Lê Hoàng T có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) tổng số tiền gốc và lãi tính đến ngày 06/02/2020 là 54.342.000 đồng (năm mươi bốn triệu ba trăm bốn mươi hai nghìn đồng); trong đó (nợ gốc: 35.574.000 đồng; lãi trong hạn: 12.512.000 đồng; lãi quá hạn: 6.256.000 đồng) theo hợp đồng tín dụng số LD1700300658 ngày 03/01/2017, thanh toán vào các lần như sau:

Lần 1: Vào ngày 15/03/2020 số tiền 2.500.000 đồng;

Lần 2: Vào ngày 15/4/2020 số tiền 2.500.000 đồng.

Lần 3: Vào ngày 15/5/2020 số tiền 2.500.000 đồng.

Lần 4: Vào ngày 15/6/2020 số tiền 2.500.000 đồng.

Lần 5: Vào ngày 15/7/2020 số tiền 2.500.000 đồng.

Lần 6: Vào ngày 15/8/2020 số tiền 2.500.000 đồng

Lần 7: Vào ngày 15/9/2020 số tiền 2.500.000 đồng

Lần 8: Vào ngày 15/10/2020 số tiền 2.500.000 đồng

Lần 9: Vào ngày 15/11/2020 số tiền 2.500.000 đồng.

Lần 10: Vào ngày 15/12/2020 số tiền 2.500.000 đồng.

Lần 11: Vào ngày 15/01/2021 số tiền 2.500.000 đồng.

Lần 12: Vào ngày 15/02/2021 số tiền 2.500.000 đồng.

Lần 14: Vào ngày 15/03/2021 số tiền 2.500.000 đồng.

Lần 15: Vào ngày 15/4/2021 số tiền 2.500.000 đồng.

Lần 16: Vào ngày 15/5/2021 số tiền 2.500.000 đồng.

Lần 17: Vào ngày 15/6/2021 số tiền 2.500.000 đồng.

Lần 18: Vào ngày 15/7/2021 số tiền 2.500.000 đồng.

Lần 19: Vào ngày 15/8/2021 số tiền 2.500.000 đồng.

Lần 20: Vào ngày 15/9/2021 số tiền 2.500.000 đồng.

Lần 21: Vào ngày 15/10/2021 số tiền 2.500.000 đồng.

Lần 22: Vào ngày 15/11/2021 số tiền 1.842.000 đồng.

2. Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành (ngày 07/02/2020), ông Lê Hoàng T còn tiếp tục chịu tiền lãi quá hạn, lãi phạt của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận theo hợp đồng tín dụng số LD1700300658 ngày 03/01/2017 cho đến khi ông T hoàn thành nghĩa vụ trả nợ. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Sacombank thì lãi suất mà ông Tuấn phải tiếp tục thanh toán theo quyết định sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Sacombank.

Điều 2. Lệ phí:

Ông Lê Hoàng T chịu toàn bộ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng).

Hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí đã nộp biên lai thu số AA/2016/0032226 ngày 06/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Điều 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự; người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ