vanban.org

Quyết định 15/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C ng nhận sự thuận t nh ly h n giữa: Ông Vương Văn V và à Trần Thị Th.

C ng nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Ông Vương Văn V và à Trần Thị Th có 02 người con chung tên Vương Quốc A, sinh ngày 20/7/2002 và Vương Quốc Gia , sinh ngày 09/11/2014. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? C ng nhận sự thuận t nh ly h n giữa: Ông Vương Văn V và à Trần Thị Th.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N Đ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2020/QĐST-HNGĐN Đ, ngày 12 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 22/2020/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 6 năm 2020 giữa:

- Nguyên đơn: Ông Vương Văn V, sinh năm 1979.

Địa chỉ: Thôn D, xã T, huyện N Đ, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Bị đơn: Bà Trần Thị Th, sinh năm 1979.

Địa chỉ: Thôn D, xã T, huyện N Đ, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (Không có yêu cầu độc lập):

+ Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn Th, chức vụ: Tổng Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Trần Công Ph, chức vụ: Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam huyện N Đ, Thừa Thiên Huế.

Địa chỉ Chi nhánh tại huyện N Đ: Số X đường N T L, thị trấn K, huyện N Đ, tỉnh Thừa Thiên Huế.

+ Ngân hàng chính sách xã hội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quyết Th, chức vụ: Tổng Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Đặng Văn T, chức vụ: Phó Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện N Đ, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Địa chỉ Phòng giao dịch tại huyện N Đ: Tổ dân phố Y, thị trấn K, huyện N Đ, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào Điều 55, 56, 57, 58, 60, 81, 82, 83 uật H n nhân và Gia đ nh.

Căn cứ vào i n n ghi nhận sự tự nguyện ly h n và h a gi i thành ngày 04 tháng 8 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận t nh ly h n và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên n ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà gi i thành ngày 04 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và kh ng vi phạm điều cấm của luật, kh ng trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập i n n ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà gi i thành, kh ng có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. C ng nhận sự thuận t nh ly h n giữa: Ông Vương Văn V và à Trần Thị Th.

2. C ng nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Ông Vương Văn V và à Trần Thị Th có 02 người con chung tên Vương Quốc A, sinh ngày 20/7/2002 và Vương Quốc Gia , sinh ngày 09/11/2014.

Ông Vương Văn V và bà Trần Thị Th thỏa thuận: Giao người con chung tên Vương Quốc Gia , sinh ngày 09/11/2014 cho bà Trần Thị Th trực tiếp chăm sóc, nu i dưỡng đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi). Ông Vương Văn V không ph i cấp dưỡng nuôi con t n Vương Quốc Gia L. Hiện nay người con chung tên Vương Quốc Gia L đang sống với bà Trần Thị Th.

Đối với người con chung t n Vương Quốc A hiện nay đã trưởng thành, có kh năng lao động và tự nuôi sống b n thân nên sống với ai là quyền của người con chung tên Vương Quốc A, Tòa án không gi i quyết.

Sau khi ly h n, người kh ng trực tiếp nu i con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà kh ng ai được c n trở.

- Về tài s n chung: Ông Vương Văn V, bà Trần Thị Th có tài s n chung, nhưng tự thỏa thuận và kh ng y u cầu T a án gi i quyết.

- Nghĩa vụ về tài s n chung: Ông Vương Văn V, à Trần Thị Th, đại diện Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam huyện N Đ, Thừa Thiên Huế và đại diện Ngân hàng chính sách xã hội - Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện N Đ, tỉnh Thừa Thiên Huế thỏa thuận và đề nghị T a án ghi nhận: Ông Vương Văn V nhận là người có nghĩa vụ tr toàn ộ số tiền nợ gốc và tiền lãi cho các Ngân hàng. Cụ thể như sau:

+ Ông Vương Văn V có nghĩa vụ tr nợ cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam huyện N Đ, Thừa Thiên Huế số tiền nợ còn lại tính đến ngày 04/8/2020 là 209.572.822 đồng, trong đó: Tiền gốc 208.000.000 đồng, tiền lãi 1.572.822 đồng. Đối với số tiền lãi từ ngày 05/8/2020 trở về sau th ng Vương Văn V cũng có nghĩa vụ tr cho Ngân hàng cho đến khi thanh toán hết toàn bộ số tiền nợ.

- Ông Vương Văn V có nghĩa vụ tr nợ cho Ngân hàng chính sách xã hội - Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện N Đ, tỉnh Thừa Thiên Huế số tiền nợ còn lại tính đến ngày 04/8/2020 là 38.497.000 đồng, trong đó: Tiền gốc 38.000.000 đồng, tiền lãi 497.000 đồng. Đối với tiền lãi từ ngày 05/8/2020 trở về sau thì ng Vương Văn V có nghĩa vụ tr cho Ngân hàng đến khi thanh toán hết toàn bộ số tiền nợ.

- Về án phí:

Ông Vương Văn V và à Trần Thị Th thỏa thuận: Ông Vương Văn V ph i chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngh n đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 300.000đ (Ba trăm ngh n đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí T a án số 008261 ngày 17/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện N Đ, tỉnh Thừa Thi n Huế. Hoàn tr cho ng Vương Văn V số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi ngh n đồng).

Ông Vương Văn V không ph i chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với số tiền nợ ph i tr cho Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện N Đ, tỉnh Thừa Thiên Huế và Ngân hàng chính sách xã hội - Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện N Đ, tỉnh Thừa Thiên Huế.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không ị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ