- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "bà N và ông K yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2019/QĐST-VHNGĐ | Sóc Trăng, ngày 20 tháng 02 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG, TỈNH SÓC TRĂNG
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 06/2019/TLST-VHNGĐ ngày 22 tháng 01 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Hứa Thị Thúy N, sinh năm 1994.
Địa chỉ: đường T, khóm A, phường B, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.
- Ông Trần Quốc K, sinh năm 1990.
Địa chỉ: đường H, khóm A, phường B, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: Bà Hứa Thị Thúy N và ông Trần Quốc K trình bày ông bà kết hôn năm 2016, đăng ký kết hôn trên cơ sở tự nguyện tại UBND phường 5, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng cấp Giấy chứng nhận kết hôn ngày 21/7/2016. Sau khi kết hôn, ông bà chung sống hạnh phúc đến năm 2017 thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống. Mặc dù ông bà đã nhiều lần trao đổi, tạo điều kiện cho nhau để khắc phục nhưng không đạt được kết quả. Ông bà đã sống ly thân từ năm 2017 cho đến nay. Nay ông bà nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của ông bà. Xét thấy, thực trạng mâu thuẫn giữa bà Hứa Thị Thúy N và ông Trần Quốc K đã đến mức trầm trọng, vợ chồng ông bà đã sống ly thân từ năm 2017 cho đến nay không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, công nhận sự thuận tình ly hôn của Bà Hứa Thị Thúy N và ông Trần Quốc K.
. Về con chung: Bà Hứa Thị Thúy N và ông Trần Quốc K trình bày vợ chồng không có con, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét.
. Về tài sản chung: Bà Hứa Thị Thúy N và ông Trần Quốc K trình bày không có tài sản chung, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét.
. Về nợ chung: Bà Hứa Thị Thúy N và ông Trần Quốc K trình bày không có nợ chung, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét.
. Về lệ phí Tòa án: Bà Hứa Thị Thúy N và ông Trần Quốc K mỗi người đồng ý chịu số tiền 150.000 đồng. Xét thấy, việc thỏa thuận của ông bà phù hợp với quy định tại khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nên có cơ sở chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Hứa Thị Thúy N và ông Trần Quốc K thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Hứa Thị Thúy N và ông Trần Quốc K trình bày vợ chồng không có con, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét.
- Về tài sản chung: Bà Hứa Thị Thúy N và ông Trần Quốc K trình bày không có tài sản chung, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét.
- Về nợ chung: Bà Hứa Thị Thúy N và ông Trần Quốc K trình bày không có nợ chung, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Hứa Thị Thúy N và ông Trần Quốc K mỗi người đồng ý chịu là 150.000 đồng. Nhưng được trừ tiền tạm ứng lệ phí do bà Hứa Thị Thúy N và ông Trần Quốc K đã nộp theo biên lai thu số 0004888 và 0004887 cùng ngày 22/01/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng. Bà Hứa Thị Thúy N và ông Trần Quốc K đã nộp xong lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - UBND phường 5, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng - VKSND TPST; - Chi cục THADS TPST; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Lê Trúc Phƣơng |