vanban.org

Quyết định 15/2019/QĐST-KDTM — Tranh chấp về xây dựng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH N; trụ sở: Phƣờng N, Quận A, Thành phố H. Ngƣời đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Lê Ngọc T, sinh năm 1968; địa chỉ: Phƣờng N, Quận A, Thành phố H; chức vụ: Giám đốc – Là ngƣời đại diện theo pháp luật. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xây dựng — án kinh doanh thương mại — "Công ty TNHH N - Công ty Cổ phần T"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ THUẬN AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Số: 15/2019/QĐST-KDTM

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 8 năm 2019 về việc các đƣơng sự thỏa thuận đƣợc với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thƣơng mại thụ lý số 46/2018/TLST-KDTM ngày 18 tháng 12 năm 2018 về việc tranh chấp hợp đồng xây dựng.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đƣơng sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Công ty TNHH N; trụ sở: Phƣờng N, Quận A, Thành phố H.

Ngƣời đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Lê Ngọc T, sinh năm 1968; địa chỉ: Phƣờng N, Quận A, Thành phố H; chức vụ: Giám đốc – Là ngƣời đại diện theo pháp luật.

Bà Nguyễn Bảo N, sinh năm 1992; địa chỉ: Phƣờng F, Quận P, Thành phố H là ngƣời đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 18/10/2018).

- Bị đơn: Công ty Cổ phần T; trụ sở: KCN V, thị xã T, tỉnh Bình Dƣơng.

Ngƣời đại diện theo pháp luật của bị đơn: Ông Nguyễn Quang Phi T, sinh năm 1975; địa chỉ: Phƣờng T, Quận G, Thành phố H; chức vụ: Tổng giám đốc.

II. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

1/ Về nghĩa vụ thanh toán: Bị đơn Công ty Cổ phần T có trách nhiệm thanh toán cho Công ty TNHH N số tiền còn nợ của Hợp đồng SAE-FARMAPEX-0801-09C ngày 24/8/2009 và Hợp đồng cung cấp & lắp đặt số 022/2015-FAR/THSC ngày 31/8/2015, số tiền là 5.000.000.000đồng (Năm tỷ đồng).

Thời hạn và phƣơng thức thanh toán: Thanh toán thành 03 đợt:

- Đợt 01: Vào ngày 04 tháng 9 năm 2019 Công ty Cổ phần T thanh toán cho Công ty TNHH N số tiền 2.500.000.000đồng (Hai tỷ năm trăm triệu đồng).

- Đợt 02: Vào ngày 16 tháng 9 năm 2019 Công ty Cổ phần T thanh toán cho Công ty TNHH N số tiền 2.000.000.000đồng (Hai tỷ đồng).

- Đợt 03: Vào ngày 29 tháng 11 năm 2019 Công ty Cổ phần T thanh toán cho Công ty TNHH N số tiền 500.000.000đồng (Năm trăm triệu đồng).

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trƣờng hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ngƣời đƣợc thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho ngƣời đƣợc thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trƣờng hợp pháp luật có quy định khác.

2/ Về án phí kinh doanh thƣơng mại sơ thẩm:

Bị đơn Công ty Cổ phần T phải chịu 28.250.000đồng (Hai mƣơi tám triệu hai trăm năm mƣơi nghìn đồng) án phí kinh doanh thƣơng mại sơ thẩm.

Nguyên đơn Công ty TNHH N phải chịu 28.250.000đồng (Hai mƣơi tám triệu hai trăm năm mƣơi nghìn đồng) án phí kinh doanh thƣơng mại sơ thẩm, đƣợc trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp, hoàn trả lại cho nguyên đơn số tiền 29.138.977đồng (Hai mƣơi chín triệu một trăm ba mƣơi tám nghìn chín trăm bảy mƣơi bảy đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0024633 ngày 12/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã T, tỉnh Bình Dƣơng.

Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Nguyên đơn tự nguyện chịu đã thực hiện xong.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ