vanban.org

Quyết định 15/2019/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đ

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương m ại Cổ phần S (SHB); địa chỉ trụ sở: Đư ờng T, phư ờng T, quận H, thành phố H à Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "hợp đồng tín dụng (Ngân hàng S - Công ty C)"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đ
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGÔ QUYỀN
THÀNH PHỐ HẢI PH ÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số : 15/2019/QĐST-KDTM

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC Đ

ƯƠNG S

Ự

Căn cứ v ào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật

Tố tụng dân sự;

Căn cứ v ào biên bản ho à giải th ành ngày 21 tháng 10 năm 2019 về việc các đương s ự thoả thuận đ ư ợc với nhau về việc giải quyết to

àn bộ vụ án kinh doanh thương m ại thụ lý số : 27/2019/TLST-KDTM ngày 14 tháng 6 năm 2019.

XÉT THẤY :

Các thoả thuận của các đ ương s ự đ ư ợc ghi trong bi ên bản ho à giải th ành về việc giải quyết to àn bộ vụ án l à tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đ

ương s ự không vi phạm điều cấm của luật v

à không trái đạo đức x ã hội.

Đã hết thời hạn 07 ng ày, kể từ ng ày lập bi ên bản ho à giải th ành, không có đương s ự n ào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó

.

QUYẾT ĐỊNH :

1. Công nhận sự thoả thuận của các đ

ương s ự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương m ại Cổ phần S

(SHB); địa chỉ trụ sở: Đư ờng T, phư ờng T, quận H, thành phố H à Nội.

Ngư ời đại diện hợp pháp của nguy

ên đơn: Ông Nguyễn Công V; chức vụ : Quyền Tr ư ởng Ph òng Xử lý nợ Ngân hàng Thương m ại Cổ phần

S chi nhánh Hải Phòng, là ngư ời đại diện theo

ủy quyền (Giấy ủy quyền số 226/UQ

-TGĐ ngày 22/08/2017).

- Bị đ ơn: Công ty Cổ phần C ; địa chỉ trụ sở:

Đư ờng L, phư ờng L, quận N, thành phố Hải Ph òng.

Ngư ời đại diện hợp pháp của bị đ

ơn: Ông Nguyễn Quốc S ; nơi cư trú: Đư ờng L, phư ờng L, quận N, thành phố Hải Ph òng, là ngư ời đại diện theo pháp luật của bị đ ơn (Giám đ ốc Công ty Cổ phần C ).

- Ngư ời có quyền lợi, nghĩa vụ li

ên quan: Ông Nguyễn Cao V và bà Nguyễn Thị D ; nơi cư trú: Q, phư ờng V, quận Đ, thành phố H à Nội .

ự thoả thuận của các đ

ương s ự cụ thể nh ư sau:

2. S

2.1. Về khoản tiền nợ:

Công ty Cổ phần C phải trả nợ

Ngân hàng Thương mại Cổ phần S

số tiền nợ

gốc v à lãi theo Hợp đồng tín dụng số:

156/2016/HĐHM-PN/SHB.112400 ngày 14/11/2016 (và các phụ lục hợp đồng)

tính đến ng ày 18/10/2019 là: 4.285.202.542 (bốn tỷ, hai trăm tám m ươi

lăm triệu, hai trăm linh hai nghìn, năm trăm bốn m ươi hai) đồng ; trong đó:

- Nợ gố c: 3.400.000.000 đồ ng;

- Nợ lãi trong hạ n: 98.674.919 đồ ng;

- Nợ lãi quá hạ n: 786.527.623 đồ ng.

2.2. Về ph ương th ức thanh toán:

Đến ng ày 31/3/2020, Công ty Cổ phần C thanh toán trả cho Ngân hàng Thương m ại Cổ phần S

số tiền gốc v à lãi tính đến hết ng ày 18/10/2019 là: 4.285.202.542 (bốn tỷ, hai trăm tám m ươi lăm triệu, hai trăm linh hai ngh ìn, năm trăm bốn m ươi hai) đồng .

2.3. Kể từ ng ày tiếp theo của ng ày 19/10/2019, khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền l

ãi quá hạn của số tiền nợ gốc ch

ưa thanh toán, theo m ức l ãi suất m à các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc n ày. Trư ờng hợp trong hợp đồng tín dụng, các b

ên có thỏa th uận về việc điều chỉnh l ãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân h

àng cho vay thì lãi suất m à khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân h àng cho vay theo quyết định của T òa án cũng sẽ đ ư ợc điều chỉnh cho ph ù hợp với sự điều chỉnh l

ãi suất của Ngân hàng cho vay.

2.4. Trư ờng hợp Công ty Cổ phần C không thực hiện hoặc thực hiện không

đầy đủ nghĩa vụ trả nợ n

êu trên thì Ngân hàng Thương m ại Cổ phần S

có quyền đề nghị c ơ quan thi hành án x ử lý phát mại t ài sản bảo đảm

để thu h ồi nợ là: Toàn bộ diện tích 58,6m2 đất v à tài sản gắn liền tr ên đất là 01 nhà ở 03 tầ ng, diệ n tích xây dự ng là 46m2, diệ n tích sàn là 138m2, tạ i thử a đấ t số 40+41, tờ bả n đồ số 7H-III-21, tạ i đị a chỉ : Q, phư ờ ng V, quậ n Đ, thành phố Hà Nộ i theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,

quyề n sở hữ u nhà ở và tài sả n khác gắ n liề n vớ i đấ t số BD 778780, số vào sổ cấ p GCN: CH00370 4829.2010/QĐ-UBND do Uỷ ban nhân dân Quậ n Đố ng Đa, Thành phố Hà Nộ i cấ p ngày 31/12/2010 cho ông Nguyễ n Cao Vvà bà Nguyễ n Thị D và theo biên bả n xem xét, thẩ m đị nh tạ i chỗ ngày 06/9/2019 củ a Tòa án nhân dân quậ n Đố ng Đa, thành phố Hà Nộ i.

2.5. Trư ờ ng hợ p số tiền thu đ ư ợc từ việc phát mại t

ài sản bảo đảm nói tr ên không đủ nghĩa vụ trả nợ

cho Ngân hàng Thương m ại Cổ phần S

thì Công ty Cổ phần C phả i có nghĩa v ụ tiế p tụ c trả hế t nợ cho Ngân hàng Thương m ại Cổ phần S .

3. Về án phí: Chấp nhận sự tự nguyện của

Công ty Cổ phần C nhận nộp toàn bộ án phí d ân sự s ơ th ẩm là 56.142.601(năm mươi sáu tri ệu, một trăm bốn m ươi hai nghìn, sáu trăm linh một ngh ìn) đồng . Hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương m ại Cổ phần S số tiền tạm ứng án phí đ

ã nộp l à 56.045.000 (năm mươi sáu tri ệu , không trăm bốn m ươi lăm nghìn) đồng , theo biên lai thu tạm ứng án phí số 00 05860 ngày 13 tháng 6 năm 2019 của Chi cục Thi h ành án dân sự quận Ngô Quyền, th ành phố Hải Ph òng.

4. Quyết định n ày có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đ ư ợc ban h ành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định n ày đư ợc thi h ành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi h

ành án dân sự th ì ngư ời đ ư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án dân sự có quyền

ả thuận thi h ành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc

ị tho

b cư ỡng chế thi h ành án theo quy định các điều 6, 7 v à 9 Luật Thi h ành án dân sự; thời hiệu thi h ành án đư ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi h

ành án dân sự. Nơi nh ận :

Cỡ chữ