- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "hợp đồng tín dụng (Ngân hàng S - Công ty C)"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đ
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN THÀNH PHỐ HẢI PH ÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số : 15/2019/QĐST-KDTM |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC Đ
ƯƠNG S
Ự
Căn cứ v ào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật
Tố tụng dân sự;
Căn cứ v ào biên bản ho à giải th ành ngày 21 tháng 10 năm 2019 về việc các đương s ự thoả thuận đ ư ợc với nhau về việc giải quyết to
àn bộ vụ án kinh doanh thương m ại thụ lý số : 27/2019/TLST-KDTM ngày 14 tháng 6 năm 2019.
XÉT THẤY :
Các thoả thuận của các đ ương s ự đ ư ợc ghi trong bi ên bản ho à giải th ành về việc giải quyết to àn bộ vụ án l à tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đ
ương s ự không vi phạm điều cấm của luật v
à không trái đạo đức x ã hội.
Đã hết thời hạn 07 ng ày, kể từ ng ày lập bi ên bản ho à giải th ành, không có đương s ự n ào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó
.
QUYẾT ĐỊNH :
1. Công nhận sự thoả thuận của các đ
ương s ự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương m ại Cổ phần S
(SHB); địa chỉ trụ sở: Đư ờng T, phư ờng T, quận H, thành phố H à Nội.
Ngư ời đại diện hợp pháp của nguy
ên đơn: Ông Nguyễn Công V; chức vụ : Quyền Tr ư ởng Ph òng Xử lý nợ Ngân hàng Thương m ại Cổ phần
S chi nhánh Hải Phòng, là ngư ời đại diện theo
ủy quyền (Giấy ủy quyền số 226/UQ
-TGĐ ngày 22/08/2017).
- Bị đ ơn: Công ty Cổ phần C ; địa chỉ trụ sở:
Đư ờng L, phư ờng L, quận N, thành phố Hải Ph òng.
Ngư ời đại diện hợp pháp của bị đ
ơn: Ông Nguyễn Quốc S ; nơi cư trú: Đư ờng L, phư ờng L, quận N, thành phố Hải Ph òng, là ngư ời đại diện theo pháp luật của bị đ ơn (Giám đ ốc Công ty Cổ phần C ).
- Ngư ời có quyền lợi, nghĩa vụ li
ên quan: Ông Nguyễn Cao V và bà Nguyễn Thị D ; nơi cư trú: Q, phư ờng V, quận Đ, thành phố H à Nội .
ự thoả thuận của các đ
ương s ự cụ thể nh ư sau:
2. S
2.1. Về khoản tiền nợ:
Công ty Cổ phần C phải trả nợ
Ngân hàng Thương mại Cổ phần S
số tiền nợ
gốc v à lãi theo Hợp đồng tín dụng số:
156/2016/HĐHM-PN/SHB.112400 ngày 14/11/2016 (và các phụ lục hợp đồng)
tính đến ng ày 18/10/2019 là: 4.285.202.542 (bốn tỷ, hai trăm tám m ươi
lăm triệu, hai trăm linh hai nghìn, năm trăm bốn m ươi hai) đồng ; trong đó:
- Nợ gố c: 3.400.000.000 đồ ng;
- Nợ lãi trong hạ n: 98.674.919 đồ ng;
- Nợ lãi quá hạ n: 786.527.623 đồ ng.
2.2. Về ph ương th ức thanh toán:
Đến ng ày 31/3/2020, Công ty Cổ phần C thanh toán trả cho Ngân hàng Thương m ại Cổ phần S
số tiền gốc v à lãi tính đến hết ng ày 18/10/2019 là: 4.285.202.542 (bốn tỷ, hai trăm tám m ươi lăm triệu, hai trăm linh hai ngh ìn, năm trăm bốn m ươi hai) đồng .
2.3. Kể từ ng ày tiếp theo của ng ày 19/10/2019, khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền l
ãi quá hạn của số tiền nợ gốc ch
ưa thanh toán, theo m ức l ãi suất m à các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc n ày. Trư ờng hợp trong hợp đồng tín dụng, các b
ên có thỏa th uận về việc điều chỉnh l ãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân h
àng cho vay thì lãi suất m à khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân h àng cho vay theo quyết định của T òa án cũng sẽ đ ư ợc điều chỉnh cho ph ù hợp với sự điều chỉnh l
ãi suất của Ngân hàng cho vay.
2.4. Trư ờng hợp Công ty Cổ phần C không thực hiện hoặc thực hiện không
đầy đủ nghĩa vụ trả nợ n
êu trên thì Ngân hàng Thương m ại Cổ phần S
có quyền đề nghị c ơ quan thi hành án x ử lý phát mại t ài sản bảo đảm
để thu h ồi nợ là: Toàn bộ diện tích 58,6m2 đất v à tài sản gắn liền tr ên đất là 01 nhà ở 03 tầ ng, diệ n tích xây dự ng là 46m2, diệ n tích sàn là 138m2, tạ i thử a đấ t số 40+41, tờ bả n đồ số 7H-III-21, tạ i đị a chỉ : Q, phư ờ ng V, quậ n Đ, thành phố Hà Nộ i theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyề n sở hữ u nhà ở và tài sả n khác gắ n liề n vớ i đấ t số BD 778780, số vào sổ cấ p GCN: CH00370 4829.2010/QĐ-UBND do Uỷ ban nhân dân Quậ n Đố ng Đa, Thành phố Hà Nộ i cấ p ngày 31/12/2010 cho ông Nguyễ n Cao Vvà bà Nguyễ n Thị D và theo biên bả n xem xét, thẩ m đị nh tạ i chỗ ngày 06/9/2019 củ a Tòa án nhân dân quậ n Đố ng Đa, thành phố Hà Nộ i.
2.5. Trư ờ ng hợ p số tiền thu đ ư ợc từ việc phát mại t
ài sản bảo đảm nói tr ên không đủ nghĩa vụ trả nợ
cho Ngân hàng Thương m ại Cổ phần S
thì Công ty Cổ phần C phả i có nghĩa v ụ tiế p tụ c trả hế t nợ cho Ngân hàng Thương m ại Cổ phần S .
3. Về án phí: Chấp nhận sự tự nguyện của
Công ty Cổ phần C nhận nộp toàn bộ án phí d ân sự s ơ th ẩm là 56.142.601(năm mươi sáu tri ệu, một trăm bốn m ươi hai nghìn, sáu trăm linh một ngh ìn) đồng . Hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương m ại Cổ phần S số tiền tạm ứng án phí đ
ã nộp l à 56.045.000 (năm mươi sáu tri ệu , không trăm bốn m ươi lăm nghìn) đồng , theo biên lai thu tạm ứng án phí số 00 05860 ngày 13 tháng 6 năm 2019 của Chi cục Thi h ành án dân sự quận Ngô Quyền, th ành phố Hải Ph òng.
4. Quyết định n ày có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đ ư ợc ban h ành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định n ày đư ợc thi h ành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi h
ành án dân sự th ì ngư ời đ ư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án dân sự có quyền
ả thuận thi h ành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc
ị tho
b cư ỡng chế thi h ành án theo quy định các điều 6, 7 v à 9 Luật Thi h ành án dân sự; thời hiệu thi h ành án đư ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi h
ành án dân sự. Nơi nh ận :
| - Đương s ự; - VKSND quận Ngô Quyền; - Chi cục THADS quận Ngô Quyền, th ành phố Hải Ph òng; - Lưu h ồ s ơ vụ án . | THẨM PHÁN Nguyễn Bích Ph ư ợng |