vanban.org

Quyết định 15/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Bích T và ông Trương Tuấn M thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Lê Bích T trực tiếp nuôi cháu Trương Tiến P, sinh ngày 18/11/2012 cho đến khi cháu đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Ông Trương Tuấn M không cấp dưỡng nuôi con. Bà Lê Bích T và ông Trương Tuấn M được quyền t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ PHÚ MỸ
TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2019/QĐST-HNGĐThị xã Phú Mỹ, ngày 29 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ, TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 518/2018/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Lê Bích T, sinh năm 1986. Địa chỉ: Tổ A, khu phố B, phường M, thị xã P, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. Ông Trương Tuấn M, sinh năm 1974. Địa chỉ: Số 1A, Phường B, thành phố V, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ngày 21/01/2019, Thẩm phán đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ; giải thích về quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng, về các vấn đề khác liên quan đến hôn nhân và gia đình. Tại phiên hòa giải, bà Lê Bích T và ông Trương Tuấn M vẫn giữ nguyên yêu cầu ly hôn nên kết quả hòa giải đoàn tụ không thành. [2] Những nội dung mà các đương sự thỏa thuận được theo biên bản hòa giải đoàn tụ không thành: [2.1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Bích T và ông Trương Tuấn M thuận tình ly hôn. [2.2] Về con chung: Bà Lê Bích T trực tiếp nuôi cháu Trương Tiến P, sinh ngày 18/11/2012 cho đến khi cháu đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Ông Trương Tuấn M không cấp dưỡng nuôi con. [2.3] Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu nên không xem xét. [2.4] Về các vấn đề khác: Không có. [2.5] Về lệ phí: Bà Lê Bích T và ông Trương Tuấn M mỗi bên tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Xét thấy sự thỏa thuận này là tự nguyện, bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ, con, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên công nhận. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Bích T và ông Trương Tuấn M thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Lê Bích T trực tiếp nuôi cháu Trương Tiến P, sinh ngày 18/11/2012 cho đến khi cháu đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Ông Trương Tuấn M không cấp dưỡng nuôi con. Bà Lê Bích T và ông Trương Tuấn M được quyền thăm nom và chăm sóc con chung, giáo dục con chung, không ai được ngăn cản. Vì quyền lợi mọi mặt của con, một trong các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, quyền yêu cầu cấp dưỡng nuôi con, quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Không xem xét giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không có. 2. Về lệ phí Tòa án: Bà Lê Bích T và ông Trương Tuấn M phải chịu 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) lệ phí giải quyết việc hôn nhân nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0006703 ngày 18 tháng 12 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. Bà T và ông M đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ