- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Q xin ly hôn Nguyễn Kim H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình Căn cứ luật phí và lệ phí
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN THÀNH TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:15/2019/QĐST- HNGĐ | Thuận Thành, ngày 25 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN THÀNH
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình Căn cứ luật phí và lệ phí năm 2015 Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016 UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 14/2019/TLST-HNGĐ ngày 15/3/2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Ngƣời yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Nguyễn Thị Q SN 1991
- Anh Nguyễn Kim H SN 1989 Đều địa chỉ: Thôn X - xã X- huyện Th- tỉnh B
NHẬN ĐỊNH TÒA ÁN
1. Chị Nguyễn Thị Q và anh Nguyễn Kim H đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên giữ nguyên yêu cầu xin ly hôn và không đồng ý đoàn tụ. 2. Chị Nguyễn Thị Q và anh Nguyễn Kim H đều thỏa thuận tự nguyện ly hôn và thỏa thuận về việc giao con chung là Nguyễn Thùy A, sinh ngày 17/11/2018 cho chị Nguyễn Thị Q được chăm sóc nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị Q và anh Nguyễn Kim H tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản và công nợ: Chị Nguyễn Thị Q và anh Nguyễn Kim H đều xác định vợ chồng không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Q tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn theo quy định pháp luật Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15/3/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Q và anh Nguyễn Kim H đều thỏa thuận tự nguyện ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Q và anh Nguyễn Kim H đều xác nhận vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Thùy A, sinh ngày 17/11/2018. Ly hôn chị Q và anh H thỏa thuận giao cho chị Q được chăm sóc nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị Q và anh Nguyễn Kim H tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con mà không bị ai cản trở.
- Về tài sản chung, công nợ: Chị Nguyễn Thị Q và anh Nguyễn Kim H đều xác nhận vợ chồng không có và không yêu cầu Toà án giải quyết. 2. Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Q tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị Q đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0003051 ngày 15/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thuận Thành. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh - VKSND huyện - Chi cục THADS - UBND xã X - Các đương sự - Lưu HS | THẨM PHÁN ( Đã ký) Nguyễn Huy Tuấn |