vanban.org

Quyết định 15/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị N và anh Nguyễn Trung H. 2.

Các đương sự; Viện kiểm sát huyện; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Hà Thị N và anh Nguyễn Trung H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị N và anh Nguyễn Trung H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH SƠN
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:15/2019/QĐST-HNGĐThanh Sơn, ngày 23 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 02/2019/TLST - HNGĐ ngày 05 tháng 01 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Hà Thị N, sinh năm 1990. Địa chỉ: Khu 17, Đ Ư, xã Đ Q, huyện M, tỉnh Phú Thọ. Bị đơn: Anh Nguyễn Trung H, sinh năm 1987. Địa chỉ: Khu 17, Đ Ư, xã Đ Q, huyện M, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị N và anh Nguyễn Trung H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao cho anh Nguyễn Trung H được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là cháu Nguyễn Bá L, sinh ngày 14/8/2013 và cháu Nguyễn Hà L, sinh ngày 06/10/2010 kể từ tháng 01 năm 2019 đến khi các cháu thành niên. Anh H tự nguyện không yêu cầu chị N cấp dưỡng nuôi con chung. Hai bên đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung không ai được cản trở. Về tài sản chung: Chị Hà Thị N và anh Nguyễn Trung H tự thống nhất, thỏa thuận với nhau về tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung; công sức đóng góp: Chị Hà Thị N và anh Nguyễn Trung H đều xác định vợ chồng không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Hà Thị N tự nguyện nộp toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, xác nhận chị N đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số: AA/2018/0001589 ngày 05/01/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Sơn. Hoàn trả lại cho chị N 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. "Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 - luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự."

Cỡ chữ