vanban.org

Quyết định 15/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị V, sinh năm 1983.

Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị V và anh Lê Anh T thuận tình ly hôn. Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là cháu Lê Anh T, sinh ngày 13/12/2007 và cháu Lê Quốc V, sinh ngày 31/3/2012. Các đương sự thỏa thuận, thống nhất giao cháu Lê Quốc V cho chị Nguyễn Thị V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Vân - Tuấn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị V, sinh năm 1983.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH HÀ
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2019/QĐST-HNGĐThạch Hà, ngày 11 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 07/2019/TLST-HNGĐ, ngày 17/01/2019 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị V, sinh năm 1983. Địa chỉ: Xóm T, xã T, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh Bị đơn: Anh Lê Anh T, sinh năm 1979. Địa chỉ: Xóm T, xã T, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân gia đình; Căn cứ vào khoản 3, khoản 4 Điều 147 BLTTDS; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị V, sinh năm 1983. Bị đơn: Anh Lê Anh T, sinh năm 1979. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị V và anh Lê Anh T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là cháu Lê Anh T, sinh ngày 13/12/2007 và cháu Lê Quốc V, sinh ngày 31/3/2012. Các đương sự thỏa thuận, thống nhất giao cháu Lê Quốc V cho chị Nguyễn Thị V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành; giao cháu Lê Anh T cho anh Lê Anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Về tiền cấp dưỡng nuôi con các bên đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn, các bên đương sự có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận phân chia và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. -Về án phí: Chị Nguyễn Thị V tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Số tiền này được khấu trừ cho chị Nguyễn Thị V trong số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. Trả lại cho chị Nguyễn Thị V số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) theo Biên lai thu tiền án phí số 0003199, ngày 17/01/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh. 3. Quyết định này có hiệu lực Pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ