vanban.org

Quyết định 15/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Ngọc Văn L và chị Lục Thị H 2.

TAND tỉnh Bắc Giang; VKSND tỉnh Bắc Giang; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lục Thị Hòa xin ly hôn anh Ngọc Văn Lệ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Ngọc Văn L và chị Lục Thị H 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN ĐỘNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè Số: 15 /2019/QĐST - HNGĐSơn Động, ngày 12 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

------------------------

Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số: 10/2019/TLST- HNGĐ, ngày 15 tháng 2 năm 2019, giữa: * Nguyên đơn : Anh Ngọc Văn L, sinh năm 1987; Địa chỉ: Thôn T, xã L, huyện S, tỉnh Bắc Giang * Bị đơn : Chị Lục Thị H, sinh năm 1991; Địa chỉ: Thôn T, xã L, huyện S, tỉnh Bắc Giang Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Ngọc Văn L và chị Lục Thị H 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về con chung; Giao cho anh Ngọc Văn L tiếp tục nuôi dưỡng cháu Ngọc Bảo N, sinh ngày 10/12/2011; chị H có quyền thăm con sau khi ly hôn, không ai được cản trở quyền này của chị H. Về cấp dưỡng nuôi con anh L không có yêu cầu. 2.2. Về án phí: Áp dụng Điều 147 - Bộ luật tố tụng dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016, quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Anh L, chị H được miễn án phí DSST ly hôn (hộ nghèo). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ