- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Trần Thịnh K và chị Đặng Hồng M yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2019/QĐST-HNGĐ | Đầm Dơi, ngày 24 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 31/2019/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Trần Thịnh K, sinh năm 1994.
Nơi cư trú: Ấp TT, xã NH, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau.
2. Chị Đặng Thị Hồng M, sinh năm 1994.
Nơi cư trú: Ấp 5, xã HT, huyện NC, tỉnh Cà Mau.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Anh Trần Thịnh K và chị Đặng Thị Hồng M kết hôn vào ngày 13/3/2018 hôn nhân tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã HT, huyện NC, tỉnh Cà Mau. Sau khi kết hôn anh chị chung sống bên gia đình anh K. Quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, thường xuyên cải nhau và đã ly thân khoảng một năm nay.
Nay anh K và chị M đều thuận tình ly hôn nên yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn giữa anh chị.
Về con chung: Có một người con chung tên Trần Kim K1 (nữ), sinh ngày 06/4/2018. Anh K và chị M thống nhất tự thỏa thuận việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung và về nợ chung: Anh chị xác định không có.
Về lệ phí Tòa án: Anh K và chị M mỗi người phải chịu lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định pháp luật.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Thịnh K và chị Đặng Thị Hồng M thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có một người con chung tên Trần Kim K1 (nữ), sinh ngày 06/4/2018. Anh K và chị M thống nhất tự thỏa thuận việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và về nợ chung: Anh Trần Thịnh K và chị Đặng Thị Hồng M xác định không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Thịnh K và chị Đặng Thị Hồng M mỗi người phải chịu lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm số tiền 75.000 đồng, nhưng anh K được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm đã nộp 150.000 đồng tại biên lai số 0008964 ngày 16/01/2019 và chị M được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm đã nộp 150.000 đồng tại biên lai số 0008965 ngày 16/01/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi, anh K và chị M mỗi người được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 75.000 đồng (bảy mươi lăm nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - UBND xã HT, huyện NC; - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND huyện Đầm Dơi; - CCTHADS huyện Đầm Dơi; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Biện Thị Nhung |