vanban.org

Quyết định 15/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 13/2019/TLST-HNGĐ, ngày 04 tháng 3 năm 2019, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”.

Hậu quả của việc đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự: Trả lại đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho người yêu cầu rút đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lê Thị N và anh Hồ Đức K yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn."
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 13/2019/TLST-HNGĐ, ngày 04 tháng 3 năm 2019, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”.
  • Căn cứ chính? Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 48 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN A LƯỚI
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2019/QĐST-HNGĐA Lưới, ngày 02 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A LƯỚI, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 13/2019/TLST-HNGĐ, ngày 04 tháng 3 năm 2019, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Hồ Đức K, sinh năm 1993; địa chỉ cư trú: Thôn I, xã Hồng T, huyện A, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Chị Lê Thị N, sinh năm 1998; địa chỉ cư trú: Thôn I, xã Hồng T, huyện A, tỉnh Thừa Thiên Huế; địa chỉ nơi ở hiện nay: Thôn K, xã Hồng V, huyện A, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Xét thấy: Người yêu cầu là chị Lê Thị N tự nguyện rút toàn bộ Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự;

Căn cứ Điều 48 và điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật Tố tụng dân sự,

QUYẾT ĐỊNH

1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 13/2019/TLST-HNGĐ, ngày 04 tháng 3 năm 2019, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”.

2. Hậu quả của việc đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Trả lại đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho người yêu cầu rút đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự.

Số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình do chị Lê Thị N đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2013/004234 ngày 04-3-2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện A, tỉnh Thừa Thiên Huế được sung vào công quỹ Nhà nước theo quy định tại khoản 5 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH13 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ