- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chi L xin ly hôn anh P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Minh L và anh Nguyễn Tiến P. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2019/QĐST-HNGĐ | Việt trì ,ngày 11 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 602/2018/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 12 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Minh L - sinh năm 1974 ĐKHKTT: SN 77, khu Tân Tiến, phường T, thành phố V, tỉnh P. Bị đơn: Anh Nguyễn Tiến P - sinh năm 1966 ĐKHKTT: SN 77, khu Tân Tiến, phường T, thành phố V, tỉnh P. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Minh L và anh Nguyễn Tiến P. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Phạm Thị Minh L và anh Nguyễn Tiến P thống nhất xác định vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Thị Đông P - sinh ngày 06/01/1993 và Nguyễn Hải G - sinh ngày 10/12/2000. Khi ly hôn chị L và anh P thống nhất cháu P và cháu G đã trưởng thành nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Chị Phạm Thị Minh L và anh Nguyễn Tiến P thống nhất xác định vợ chồng có tài sản chung nhưng tự thỏa thuận không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về công nợ chung, công sức đóng góp gia đình: Chị Phạm Thị Minh L và anh Nguyễn Tiến P thống nhất xác định không có không đề nghị Tòa án giải quyết.
- VÒ ¸n phÝ ly h«n s¬ thÈm: Chị Phạm Thị Minh L xin chÞu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). X¸c nhËn chị L ®· nép 300.000® (Ba tr¨m ngh×n ®ång) theo biªn lai thu tiÒn t¹m øng ¸n phÝ sè 0000454 ngµy 11/12/2018 cña Chi côc Thi hµnh ¸n d©n sù thµnh phè V. Hoµn tr¶ lại cho chị Phạm Thị Minh L 150.000® (Một trăm năm mươi ngh×n ®ång). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. N¬i nhËn:
| - VKS TP, TØnh; - Thi hµnh ¸n; - C¸c ® ¬ng sù; - UBND P. G, TP. V, T. P; - L u hå s¬ vô ¸n, VP. | Thẩm phán Trần Thị Ngọc Hà |