- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "VỤ ÁN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hằng N và anh Nguyễn Quốc T. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN C - R, TP-CT ---------------------- Số: 15/2019/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| C - R, ngày 05 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 15/2019/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 01 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hằng N, sinh năm: 1989. Địa chỉ: Số 144, khu vực P - X, phường P - T, quận C - R, TP - CT. Bị đơn: Anh Nguyễn Quốc T, sinh năm: 1988. Địa chỉ: 27/1, khu vực 2, phường H - T, quận C - R, TP - CT. Địa chỉ liên lạc: Số 852, khu vực 1, phường H - P, quận C - R, TP - CT. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hằng N và anh Nguyễn Quốc T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Hằng N và anh Nguyễn Quốc T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 cháu là Nguyễn Nguyễn Quốc H (nam), sinh ngày 24/10/2012 và Nguyễn Ngọc Thảo L (nữ), sinh ngày 18/4/2015. Thống nhất để nguyên đơn nuôi cháu H và cháu L cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi, không đặt vấn đề cấp dưỡng. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho bị đơn, không ai được quyền ngăn cản theo qui định của pháp luật.
- Về tài sản chung và nợ chung: Cả hai khai không có. Nếu sau này phát sinh tranh chấp thì sẽ giải quyết thành vụ kiện khác khi đương sự có yêu cầu.
- Về án phí: Nguyên đơn tự nguyện chịu 150.000đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, chuyển tiền tạm ứng án phí nguyên đơn đã nộp 300.000đồng theo biên lai số 006988 ngày 28/12/2018. Nguyên đơn được nhận lại 150.000đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự quận C - R, TP - CT. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận
| - Đương sự; - TAND TP-CT; - VKSND Q.CR; - THA DS Q.CR; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Huỳnh Thị Kim Xuân |